Thủ tục Ly hôn Đơn phương với vợ/ chồng là NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Câu hỏi cần tư vấn

Chị Nguyễn Thị H (xã Bình Minh, Trảng Bom) có đặt câu hỏi như sau:

Chồng tôi là người Mỹ, chúng tôi kết hôn vào năm 2020 tại UBND huyện Trảng Bom.

Tuy nhiên do công việc và bất đồng quan điểm, lối sống nên từ năm 2022 chúng tôi không còn chung sống với nhau. Chồng tôi trở lại Mỹ làm việc.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc. Tôi quyết định ly hôn với chồng. Nhưng hiện tại chồng tôi đang làm việc tại nước ngoài và là người quốc tịch Mỹ.

Tôi có liên hệ nhưng chồng tôi vẫn không chịu về để ly hôn. Ngoài ra, trong quá trình chung sống chúng tôi không có con chung.

Vậy cho tôi hỏi, tôi có thể nộp đơn ly hôn đơn phương tại đâu? Thủ tục ly hôn đơn phương giữa tôi và chồng người Mỹ thực hiện như thế nào?

Rất mong “Luật sư riêng của bạn” hướng dẫn giải đáp cho tôi.

Trả lời của Luật sư KN Plus

Cảm ơn chị H đã đặt câu hỏi về cho “Luật sư riêng của bạn”. Sau khi tìm hiểu, nghiên cứu các quy định pháp luật. Chúng tôi có một số trao đổi giải đáp thắc mắc của Chị H như sau:

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn với người nước ngoài?

Theo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì “Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam…”. 

Tại khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: 2. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.”

Như vậy, đối với việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thì Tòa án Việt Nam sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Cũng theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì vụ việc ly hôn sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Dựa trên sự việc do Chị H cung cấp, thì đối với việc ly hôn với người nước ngoài, trường vụ việc có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án thì theo quy định tại khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Đối với vụ việc ly hôn đơn phương của chị, thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc tại Việt Nam sẽ có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc tại Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc dể giải quyết. Cụ thể, trong vụ việc của chị thì Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai sẽ giải quyết sơ thẩm đối với vụ việc ly hôn. (Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài được thực hiện theo trình tự như thế nào?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn với người nước ngoài

Đối với hồ sơ yêu cầu đơn phương ly hôn với người nước ngoài bao gồm:

  • Đơn khởi kiện ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); Trường hợp quá trình chung sống bị thất lạc, hoặc rách nát có thể đến UBND nơi đăng ký kết hôn xin trích lục giấy đăng ký kết hôn.
  • Căn cước công dân hoặc xác nhận thông tin cư trú của người khởi kiện (bản chứng thực);
  • Hộ chiếu hoặc các giấy tờ liên quan đến người bị kiện;
  • Giấy khai sinh của con (nếu có);
  • Các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền tài sản trong thời kỳ hôn nhân (nếu có);
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh về nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (nếu có);

Lưu ý: đối với những giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình thì phải dược hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.

Bước 3: Sửa đổi, bổ sung hồ sơ ly hôn theo yêu cầu của Tòa án (nếu có).

Bước 4: Nộp tạm ứng án phí và nhận thông báo về việc thụ lý vụ án.

Bước 5: Tham gia phiên họp kiểm ra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Bước 6: Tòa án mở phiên tòa xét xử và ban hành bản án sơ thẩm để giải quyết vụ án đơn phương ly hôn.

Lưu ý: Sau khi Tòa án sơ thẩm ban hành bản án, nếu một trong các đương sự không đồng ý với một phần hoặc toàn bộ bản án thì đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, như sau:

  • Đương sự có mặt tại Việt Nam có quyền kháng cáo bản án của Tòa án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
  • Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án của Tòa án là 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.

Thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn với người nước ngoài, thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với những vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì thời hạn chuẩn bị xét xử có thể được gia hạn thêm nhưng không quá 02 tháng. (Căn cứ tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Dựa trên thông tin chị đưa ra, hiện tại chồng chị đang ở Mỹ và không muốn về Việt Nam để giải quyết và tham gia tố tụng khi Tòa án triệu tập. Thì trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian khoảng từ 12 tháng đến 24 tháng (do phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp).

Trên đây là những ý kiến tư vấn của Luật sư cho trường hợp của chị, hi vọng ý kiến của chúng tôi sẽ hữu ích cho chị.

Trường hợp cần tư vấn chuyên sâu và cụ thể hơn, chị vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại: 0965.773.622 – 0855.667.666 hoặc đến Văn phòng Luật sư KN Plus tại: Số 12 Trần Nhân Tông, Khu phố 3, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.