Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

B TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 60/2015/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tng cục trưởng Tổng cục Quản đất đai, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai.

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

  1. Thông tư này quy định chi tiết kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm:
  2. a) Kỹ thuật điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
  3. b) Kỹ thuật điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;
  4. c) Kỹ thuật điều tra, phân hạng đất nông nghiệp;
  5. d) Kỹ thuật quan trắc giám sát tài nguyên đất.
  6. Kỹ thuật điều tra, đánh giá thoái hóa đất; thống kê kiểm kê đất đai; điều tra thống kê giá đất; theo dõi biến động giá đất thực hiện theo Thông tư khác của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  7. Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề thực hiện theo quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai lần tiếp theo.
  8. Đối tượng áp dụng gồm các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc điều tra, đánh giá đất đai có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng điều tra, đánh giá đất đai

  1. Đối tượng điều tra, đánh giá chất lượng đất; tiềm năng đất đai; quan trắc, giám sát tài nguyên đất là toàn bộ diện tích tự nhiên (trừ đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất quốc phòng, an ninh và núi đá không có rừng cây).
  2. Đối tượng điều tra, đánh giá ô nhiễm đất là các loại đất thuộc khu vực có nguồn gây ô nhiễm trên địa bàn tỉnh.
  3. Đối tượng điều tra, phân hạng đất nông nghiệp là toàn bộ diện tích nhóm đất nông nghiệp trừ đất nông nghiệp khác.
  4. Đối tượng điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề là một hoặc nhiều loại đất cụ thể được xác định theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Khoanh đất gồm một hoặc nhiều thửa đất liền kề, đường ranh giới ngoài cùng của các thửa đất này tạo thành một đường khép kín.
  2. Đơn vị đất đai là một hoặc nhiều khoanh đất có đặc trưng về chất lượng đất đai nhất định, khoanh định được trên bản đồ.
  3. Yêu cầu sử dụng đất đai là những đòi hỏi về đặc điểm và tính chất đất đai đảm bảo cho mỗi mục đích sử dụng đất đưa vào đánh giá có thể phát triển một cách bền vững.
  4. Quy định viết tắt
Chữ viết tắtNội dung viết tắt
BOD5Nhu cầu oxi sinh hóa
CECDung tích hấp thu
CODNhu cầu oxi hóa học
DVDĐơn vị chất lượng đất
GISHệ thống thông tin địa lý
GPSHệ thống định vị toàn cầu
K2O (%)Kali tổng số
N (%)Nitơ tổng số
OM (%)Chất hữu cơ tổng số
P2O5 (%)Phốt pho tổng số
pHKClĐộ chua của đất
QCVNQuy chuẩn Việt Nam
TCVNTiêu chuẩn Việt Nam
TPCGThành phần cơ giới
TSMTTổng số muối tan

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai

  1. Số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đai được thống kê từ diện tích các khoanh đất.
  2. Khi thực hiện các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai trong cùng một kỳ (lần đầu hoặc lần tiếp theo), các sản phẩm phải được kế thừa, đảm bảo không lặp lại nội dung công việc trên một địa bàn.

Điều 5. Quy định về bản đồ kết quả điều tra

  1. Bản đồ điều tra nội nghiệp và ngoại nghiệp (sau đây gọi là bản đồ kết quả điều tra):
  2. a) Đối với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, phân hạng đất nông nghiệp, bản đồ kết quả điều tra được lập trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng kỳ của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp. Tỷ lệ bản đồ theo quy định:
Diện tích tự nhiên (ha)Tỷ lệ bản đồ
Cấp huyện 
≥ 3.000 – 12.0001/10.000
> 12.0001/25.000
Cấp tnh 
< 100.0001/25.000
≥ 100.000 – 350.0001/50.000
> 350.0001/100.000
  1. b) Đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, bản đồ kết quả điều tra được lập cho từng khu vực đất bị ô nhiễm trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã hoặc cấp huyện tỷ lệ từ 1/5.000 đến 1/25.000 (tùy thuộc vào phạm vi ảnh hưởng của nguồn gây ô nhiễm).
  2. Quy định về nội dung bản đồ kết quả điều tra:
  3. a) Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp; thủy hệ; giao thông và các đối tượng liên quan; cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc, yếu tố địa hình (dáng đất, điểm độ cao, ghi chú độ cao) của bản đồ; các yếu tố kinh tế, xã hội, ghi chú, thuyết minh, được thể hiện theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng kỳ và cùng tỷ lệ;
  4. b) Ranh giới các khoanh đất theo chỉ tiêu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp.

Diện tích khoanh đất nhỏ nhất được xác định căn cứ vào ranh giới đất ở thực địa và tỷ lệ bản đồ, cụ thể như sau:

Sự thể hiện ranh gii đất ở thực địaDiện tích khoanh đất nhỏ nhất trên bản đồ (mm2 ở tử s) và ngoài thực địa ha ở mẫu số đối với các tỷ lệ bản đồ
1: 5.0001: 10.0001: 25.0001: 50.0001: 100.000
Rõ ràng
Không rõ ràng
  1. c) Ký hiệu (nhãn) khoanh đất gồm: số thứ tự khoanh đất (thể hiện bằng số Ả Rập, từ 01 đến hết trong phạm vi điều tra, thứ tự đánh số từ trái sang phải, từ trên xuống dưới); ký hiệu địa hình; ký hiệu loại đất theo mục đích sử dụng; ký hiệu loại thổ nhưỡng (hoặc nguồn gây ô nhiễm) theo các bảng 2, 3, 4 và 13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Ví dụ: BD15(SL1, HT1,G1(KCN));
  2. d) Vị trí điểm đào phẫu diện, điểm lấy mẫu trên bản đồ kết quả điều tra được tạo dưới dạng cell;

đ) Hệ thống chú dẫn gồm: ký hiệu phân cấp chỉ tiêu theo các lớp thông tin chuyên đề và ký hiệu (nhãn) khoanh đất.

Điều 6. Quy định về bản đồ kết quả sản phẩm

  1. Bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai, bản đồ phân hạng đất nông nghiệp, bản đồ đất bị ô nhiễm (sau đây gọi là bản đồ kết quả sản phẩm):
  2. a) Bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai, bản đồ phân hạng đất nông nghiệp được lập trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp, cùng kỳ, cùng tỷ lệ;
  3. b) Bản đồ đất bị ô nhiễm được lập theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này. Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 02 khu vực đất bị ô nhiễm trở lên thì thành lập thêm bản đồ đất bị ô nhiễm cấp huyện nếu khu vực đất bị ô nhiễm trên cùng một huyện; lập thêm bản đồ đất bị ô nhiễm cấp tỉnh nếu khu vực đất bị ô nhiễm ở các huyện khác nhau.

Bản đồ đất bị ô nhiễm được lập trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp, cùng kỳ.

  1. Bản đồ kết quả sản phẩm được lập trên cơ sở tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung từ dữ liệu trung gian; chồng xếp hoặc ghép các bản đồ chuyên đề.
  2. Diện tích tối thiểu của khoanh đất theo tỷ lệ bản đồ kết quả sản phẩm như sau:
Tỷ lệ bản đồDiện tích thể hiện trên bản đồ
(mm2)
Diện tích khoanh đất thc tế
(ha)
Tỷ lệ 1: 5.0004001
Tỷ lệ 1: 10.0002002
Tỷ lệ 1: 25.0001006,25
Tỷ lệ 1: 50.00010025
Tỷ lệ 1: 100.000100100
Tỷ lệ 1: 250.00050312,5
Tỷ lệ 1: 1.000.000505.000
  1. Bản đồ kết quả sản phẩm thể hiện các nội dung sau:
  2. a) Các yếu tố biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp; thủy hệ; giao thông và các đối tượng liên quan; cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc, yếu tố địa hình (dáng đất, điểm độ cao, ghi chú độ cao) của bản đồ; các yếu tố kinh tế, xã hội, ghi chú, thuyết minh được thể hiện theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng kỳ và cùng tỷ lệ;
  3. b) Các yếu tố về ranh giới, nhãn, màu sắc khoanh đất thể hiện kết quả đánh giá đất đai được quy định chi tiết tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
  4. c) Tên bản đồ, chú dẫn và tỷ lệ bản đồ, cơ quan thành lập, cơ quan phê duyệt.

Điều 7. Quy định về lưu trữ dữ liệu trong điều tra, đánh giá đất đai

  1. Định dạng dữ liệu lưu trữ:
  2. a) Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng bản đồ số;
  3. b) Tệp tin lưu trữ dữ liệu phải ở định dạng file *.tab của phần mềm Mapinfo hoặc *.shp của phần mềm ArcGIS, kèm theo file nguồn ký hiệu và lý lịch bản đồ; file phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng; font chữ, số tiếng Việt; thư viện các ký hiệu, bảng màu được tạo sẵn trong thư viện file.pen của phần mềm Mapinfo. Quy định ký hiệu, bảng màu chi tiết tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
  4. Dữ liệu lưu trữ được tổ chức theo các lớp thông tin, thể hiện đầy đủ thuộc tính của các khoanh đất, trong đó ranh giới các khoanh đất thuộc cùng một hệ thống chỉ tiêu được xác định cùng lớp thông tin bản đồ.

Quy định nội dung và cấu trúc dữ liệu lưu trữ tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Dữ liệu lưu trữ bao gồm:
  2. a) Bản đồ chuyên đề hoặc lớp thông tin chuyên đề (trung gian) được lập trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng kỳ của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp, theo tỷ lệ của bản đồ kết quả điều tra;
  3. b) Bản đồ sản phẩm.

Điều 8. Quy định về hệ thống mẫu biểu trong điều tra, đánh giá đất đai

  1. Hệ thống mẫu biểu trong điều tra, đánh giá chất lượng đất được quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
  2. Hệ thống mẫu biểu trong điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai được quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.
  3. Hệ thống mẫu biểu trong điều tra, đánh giá ô nhiễm đất được quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.
  4. Hệ thống mẫu biểu trong điều tra, phân hạng đất nông nghiệp được quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.
  5. Hệ thống mẫu biểu trong quan trắc, giám sát tài nguyên đất được quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương 2

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

Điều 9. Xác định mục tiêu, nội dung của việc điều tra, đánh giá đất đai

  1. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của dự án.
  2. Xác định địa bàn điều tra, quy mô diện tích điều tra, đối tượng điều tra và bản đồ cần sử dụng trong điều tra, đánh giá đất đai.
  3. Xác định nội dung điều tra, đánh giá đất đai, gồm:
  4. a) Xây dựng báo cáo điều tra, đánh giá đất đai;
  5. b) Xây dựng bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai, bản đồ đất bị ô nhiễm, bản đồ phân hạng đất nông nghiệp.

Điều 10. Thu thập tài liệu phục vụ lập dự án

  1. Thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến việc lập dự án điều tra, đánh giá đất đai.
  2. Thu thập các chương trình, dự án, đề tài đã nghiên cứu trước đây có liên quan đến điều tra, đánh giá đất đai.
  3. Đánh giá chất lượng, tính thời sự và độ tin cậy của các tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
  4. Lựa chọn những tài liệu đã thu thập phục vụ lập dự án.

Điều 11. Lập đề cương dự án và dự toán kinh phí thực hiện dự án

  1. Xác định sự cần thiết của dự án, gồm:
  2. a) Xác định những căn cứ pháp lý và cơ sở xây dựng dự án;
  3. b) Xác định thời gian thực hiện dự án, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư, đơn vị lập dự án, đơn vị thực hiện dự án, đơn vị phối hợp thực hiện dự án.
  4. Đánh giá khái quát về hiện trạng tư liệu có liên quan đến dự án, gồm:
  5. a) Đánh giá thực trạng các tư liệu, những công việc đã làm có liên quan đến điều tra, đánh giá đất đai;
  6. b) Đánh giá mức độ sử dụng các tư liệu đã có cho dự án.
  7. Xác định nội dung, phương pháp thực hiện và sản phẩm của dự án, gồm:
  8. a) Xác định nội dung của từng bước công việc thực hiện;
  9. b) Xác định những phương pháp, giải pháp kỹ thuật – công nghệ để thực hiện;
  10. c) Xác định sản phẩm của dự án và thời gian hoàn thành.
  11. Lập dự toán kinh phí dự án, gồm:
  12. a) Xác định căn cứ lập dự toán kinh phí;
  13. b) Xác định tổng dự toán kinh phí của dự án;
  14. c) Xác định dự toán chi tiết cho từng hạng mục công việc của dự án.
  15. Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện dự án, gồm:
  16. a) Công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện dự án;
  17. b) Xây dựng tiến độ chung và tiến độ thực hiện từng nội dung công việc;
  18. c) Dự kiến tiến độ cấp phát kinh phí để thực hiện các công việc của dự án.
  19. Tổng hợp, xây dựng dự án.
  20. Trình duyệt dự án.

Chương 3

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI CẤP VÙNG, CẤP TỈNH LẦN ĐẦU

Mục 1: ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP VÙNG, CẤP TỈNH

Điều 12. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

  1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai, gồm:
  2. a) Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về đất, chất lượng đất, ô nhiễm đất, thoái hóa đất, phân hạng đất nông nghiệp (nếu có);
  3. b) Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về hiện trạng môi trường đất, khí hậu, biến đổi khí hậu;
  4. c) Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thủy lợi, thủy văn nước mặt.
  5. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế – xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất, gồm:
  6. a) Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế – xã hội;
  7. b) Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng, biến động sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất.

Điều 13. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

  1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, gồm:
  2. a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng;
  3. b) Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu (tập trung vào những tài liệu và số liệu thiết yếu với mục tiêu, quy mô, ranh giới đất sẽ được đánh giá);
  4. c) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được, lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể kế thừa, sử dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
  5. Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng, xác định những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần điều tra bổ sung, gồm:
  6. a) Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng;
  7. b) Đối chiếu nguồn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã lựa chọn với yêu cầu thông tin đầu vào cần thiết cho điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, xác định những thông tin còn thiếu cần điều tra bổ sung;
  8. c) Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Điều 14. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

  1. Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra:
  2. a) Chuyển nội dung các thông tin về tình hình sử dụng đất nông nghiệp bao gồm: hiện trạng, biến động và tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra;
  3. b) Chuyển các thông tin liên quan về thổ nhưỡng như loại đất/nhóm đất, độ dày tầng đất, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu; địa hình (độ dốc, địa hình tương đối) từ bản đồ đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra;
  4. c) Chuyển nội dung các thông tin về khí hậu gồm: lượng mưa, tổng tích ôn, khô hạn, gió từ bản đồ phân vùng khí hậu và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra;
  5. d) Chuyển các thông tin liên quan về chế độ nước, gồm: chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng từ bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra;

đ) Chuyển các thông tin liên quan về loại hình thoái hóa, loại đất thoái hóa, mức độ thoái hóa từ bản đồ thoái hóa đất (nếu có) và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra;

  1. e) Chuyển các thông tin liên quan về các điểm hoặc khu vực đất bị ô nhiễm từ bản đồ hiện trạng môi trường đất (nếu có) và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra.
  2. Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng phẫu diện, khu vực cần điều tra tại thực địa, gồm:
  3. a) Khảo sát sơ bộ, xác định hướng, tuyến điều tra;
  4. b) Tính toán số lượng phẫu diện đất, số lượng phiếu điều tra theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
  5. Xác định ranh giới khoanh đất, điểm đào phẫu diện đất lên bản đồ kết quả điều tra, gồm:
  6. a) Xác định ranh giới các khoanh đất cần điều tra lên bản đồ kết quả điều tra theo phương pháp quy định tại mục 2 Phụ lục 1.2 ban hành kèm theo Thông tư này;
  7. b) Xây dựng sơ đồ mạng lưới phẫu diện theo phương pháp xây dựng quy định tại mục 2 Phụ lục 1.2 ban hành kèm theo Thông tư này;
  8. c) In bản đồ kết quả điều tra nội nghiệp phục vụ điều tra thực địa;
  9. d) Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra;

đ) Xác định nội dung điều tra theo từng khoanh đất và khu vực tại thực địa.

  1. Chuẩn bị bản tả phẫu diện đất, phiếu điều tra tiềm năng đất đai theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
  2. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

Điều 15. Điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

  1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra.
  2. Xác định vị trí khoanh đất điều tra và chấm điểm đào phẫu diện lên bản đồ kết quả điều tra. Tọa độ điểm đào phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị.
  3. Đào (khoan), mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất của phẫu diện:
  4. a) Đào (khoan) phẫu diện đất;
  5. b) Chụp ảnh minh họa phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khoanh đất điều tra;
  6. c) Mô tả phẫu diện đất (theo mẫu bản tả phẫu diện);
  7. d) Lấy mẫu đất, tiêu bản, đóng gói và bảo quản mẫu đất (việc lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chỉ tiêu tổng số muối tan cần được thực hiện vào mùa khô).
  8. Mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số):
  9. a) Vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm đào phẫu diện;
  10. b) Loại đất (hay nhóm đất phụ); địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối); độ dày tầng đất mịn và một số thông tin thổ nhưỡng khác;
  11. c) Chế độ nước (chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng).
  12. Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất điều tra thực địa.
  13. Sao lưu mạng lưới điểm đào phẫu diện, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra.
  14. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra ngoại nghiệp.

Điều 16. Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp và tiềm năng đất đai

  1. Điều tra về tình hình sử dụng đất nông nghiệp, gồm:
  2. a) Hiện trạng, biến động và tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất;
  3. b) Diễn biến năng suất trong 05 năm trở lại đây theo từng mục đích sử dụng;
  4. c) Các kỹ thuật canh tác sử dụng đất như xây dựng thiết kế đồng ruộng, làm đất, bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, khai thác lâm sản, thủy sản, thu hoạch nông sản;
  5. d) Mức đầu tư đối với từng mục đích sử dụng đất như giống, phân bón, thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật.
  6. Điều tra về tiềm năng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
  7. Các yếu tố có liên quan đến quá trình biến đổi chất lượng đất như địa hình, khí hậu, thảm thực vật và chế độ nước.
  8. Nội dung điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp và tiềm năng đất đai theo mẫu phiếu điều tra quy định tại Phụ lục 4.

Điều 17. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

  1. Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập được, gồm:
  2. a) Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ đất thu thập được;
  3. b) Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ khí hậu thu thập được;
  4. c) Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập được.
  5. Chuẩn bị nền của bản đồ kết quả sản phẩm:
  6. a) Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ kết quả sản phẩm;
  7. b) Chuyển đổi dữ liệu dạng số các bản đồ chuyên đề hoặc lớp thông tin chuyên đề về tình hình sử dụng đất, thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, chế độ nước, thoái hóa đất, ô nhiễm đất có định dạng khác nhau về định dạng thống nhất;
  8. c) Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung của bản đồ kết quả sản phẩm;
  9. d) Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ kết quả sản phẩm;

đ) Chuyển kết quả tổng hợp tại Khoản 1 Điều này lên bản đồ số.

  1. Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề. Nội dung và cấu trúc dữ liệu theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. Các lớp thông tin thiết kế bao gồm:
  2. a) Lớp thông tin địa hình (độ dốc, địa hình tương đối), đất (loại đất/nhóm đất phụ, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu);
  3. b) Lớp thông tin về tình hình sử dụng đất (loại đất theo mục đích sử dụng, tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, kỹ thuật canh tác sử dụng đất, mức đầu tư, diễn biến năng suất);
  4. c) Lớp thông tin về khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn);
  5. d) Lớp thông tin về chế độ nước (chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng);

đ) Lớp thông tin về độ phì nhiêu đất (đối với đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng);

  1. e) Lớp thông tin về các loại hình thoái hóa đất, ô nhiễm đất (nếu có);
  2. g) Lớp thông tin kết quả đánh giá chất lượng đất (đơn vị chất lượng đất);
  3. h) Lớp thông tin về hiệu quả kinh tế (giá trị gia tăng, hiệu quả đầu tư) và kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất;
  4. i) Lớp thông tin về hiệu quả xã hội (giải quyết nhu cầu lao động, mức độ chấp nhận của người sử dụng đất, mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành) và kết quả đánh giá hiệu quả xã hội (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất;
  5. k) Lớp thông tin về hiệu quả môi trường (tăng khả năng che phủ đất; duy trì bảo vệ đất; giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm đất) và kết quả đánh giá hiệu quả môi trường (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất;
  6. l) Lớp thông tin kết quả đánh giá tiềm năng đất đai (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất.
  7. Phân tích mẫu đất:
  8. a) Lựa chọn mẫu đất phân tích bao gồm toàn bộ mẫu đất của phẫu diện chính và mẫu đất tầng mặt của phẫu diện phụ;
  9. b) Chỉ tiêu phân tích bao gồm dung trọng, độ chua của đất (pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích hấp thu (CEC), nitơ tổng số (N%), phốt pho tổng số (P2O5%), kali tổng số (K2O%); đối với khu vực ven biển phân tích thêm chỉ tiêu lưu huỳnh tổng số và tổng số muối tan.
  10. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai.
  11. Tổng hợp, xử lý phiếu điều tra.
  12. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin.

Điều 18. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

  1. Xây dựng bản đồ chất lượng đất (Trình tự thực hiện xây dựng bản đồ chất lượng đất theo quy định tại Sơ đồ 4 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này) gồm các nội dung sau:
  2. a) Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất theo Quy định tại mục 3.1.2 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
  3. b) Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 3 Điều 17 Thông tư này;
  4. c) Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất;
  5. d) Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, tình hình sử dụng đất;

đ) Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để xây dựng bản đồ chất lượng đất;

  1. e) Chồng xếp bản đồ chất lượng đất và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định chất lượng đất theo mục đích sử dụng;
  2. g) Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ;
  3. h) In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất.
  4. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai (Trình tự thực hiện xây dựng bản đồ chất lượng đất theo quy định tại Sơ đồ 5 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này) gồm các nội dung sau:
  5. a) Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định tại mục 3.1.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
  6. b) Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế tại các Điểm h, i, k và 1 Khoản 3 Điều 17 Thông tư này;
  7. c) Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất;
  8. d) Thành lập lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường;

đ) Chồng xếp các lớp thông tin tại Điểm d Khoản này và lớp thông tin chất lượng đất để xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai;

  1. e) Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất;
  2. g) Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ;
  3. h) In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai.

Điều 19. Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất:
  2. a) Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
  3. b) Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất;
  4. c) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất;
  5. d) Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất;

đ) Tổng hợp đánh giá chất lượng đất lần đầu.

  1. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai:
  2. a) Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này;
  3. b) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai;
  4. c) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế – xã hội đến tiềm năng đất đai;
  5. d) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai;

đ) Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường);

  1. e) Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất;
  2. Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu.

Điều 20. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng sử dụng đất bền vững

  1. Xác định quan điểm, mục tiêu chiến lược khai thác tài nguyên đất bền vững.
  2. Xác định các giải pháp về quản lý, sử dụng đất bền vững.
  3. Xác định các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ và cải tạo đất.
  4. Đề xuất định hướng sử dụng đất.

Điều 21. Xây dựng báo cáo tổng hợp và báo cáo tổng kết dự án

  1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
  2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
  3. Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảo.
  4. Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
  5. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án.
  6. Nghiệm thu và bàn giao kết quả.

Mục 2: ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT CẤP TỈNH

Điều 22. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

  1. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến quá trình ô nhiễm đất, gồm: điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên.
  2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về tình hình phát triển kinh tế – xã hội và quản lý, sử dụng đất.
  3. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng và mức độ ô nhiễm đất đối với các khu vực chưa có kết quả điều tra, đánh giá, phân loại ô nhiễm môi trường đất theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, gồm: hiện trạng môi trường (đất, nước); nguồn gây ô nhiễm (khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi chứa chất thải y tế, rác thải sinh hoạt; khu nuôi trồng, chế biến thủy hải sản; khu vực canh tác sử dụng nhiều phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật; kho chứa thuốc bảo vệ thực vật; các nguồn ô nhiễm khác); lịch sử sử dụng đất nhằm xác định nguồn ô nhiễm tồn lưu; kết quả đánh giá, phân loại khu vực ô nhiễm môi trường đất (nếu có); kết quả điều tra thoái hóa đất, chất lượng đất (nếu có).

Điều 23. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu đã thu thập

  1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
  2. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể kế thừa, sử dụng; xác định những thông tin cần điều tra bổ sung.
  3. Xây dựng báo cáo đánh giá kết quả thu thập thông tin, tài liệu điều tra.

Điều 24. Lập kế hoạch điều tra lấy mẫu đất tại thực địa

  1. Xác định những nội dung cần điều tra thực địa: nguồn (tác nhân) gây ô nhiễm; hướng lan tỏa ô nhiễm; ranh giới vùng (khu vực) có nguy cơ bị ô nhiễm; phác thảo hướng tuyến lấy mẫu đất và mật độ, số lượng điểm lấy mẫu.
  2. Chuẩn bị bản đồ phục vụ điều tra thực địa (sau đây gọi là bản đồ kết quả điều tra):
  3. a) Sử dụng bản đồ nền theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
  4. b) Chuyển các nội dung thông tin đã thu thập về nguồn, điểm ô nhiễm, cấp độ dốc hoặc địa hình tương đối lên bản đồ kết quả điều tra.
  5. Xác định sơ đồ mạng lưới vị trí các điểm lấy mẫu: chấm sơ bộ vị trí các điểm dự kiến lấy mẫu lên bản đồ điều tra.
  6. Xây dựng kế hoạch chi tiết điều tra thực địa và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết cho điều tra thực địa.
  7. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa.

Điều 25. Điều tra lấy mẫu tại thực địa

  1. Điều tra xác định nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm, hướng lan tỏa ô nhiễm và các yếu tố địa hình, địa vật có liên quan, gồm:
  2. a) Điều tra để xác định các nguồn gây ô nhiễm đất, các tác nhân gây ô nhiễm từ các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khai thác, chế biến khoáng sản; y tế; nuôi trồng, chế biến thủy hải sản; khu vực thâm canh cao trong sản xuất nông nghiệp và các hoạt động khác có thể gây ra ô nhiễm đất (nếu có). Các nguồn gây ô nhiễm đất, các tác nhân gây ô nhiễm đất theo quy định tại Bảng 13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
  3. b) Điều tra, xác định hướng lan tỏa ô nhiễm theo độ dốc địa hình (lan tỏa từ cao xuống thấp), theo hướng dòng chảy (từ đầu nguồn xuống cuối nguồn), theo hướng gió (từ đầu gió xuống cuối gió) và các tác nhân khác;
  4. c) Điều tra, xác định yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm như đường hào, đường giao thông, triền đồi, vách núi, làng mạc, dải cây xanh, hồ nước, sông, suối, kênh rạch và địa hình, địa vật khác.

Việc điều tra các nội dung theo quy định tại Khoản này chỉ thực hiện đối với các khu vực chưa có kết quả Điều tra, đánh giá, phân loại ô nhiễm môi trường đất theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

  1. Xác định ranh giới khoanh đất tại thực địa trên bản đồ kết quả điều tra:
  2. a) Xác định ranh giới khoanh đất theo các tiêu chí: nguồn gây ô nhiễm, địa hình, hiện trạng sử dụng đất, hướng lan tỏa và khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm;
  3. b) Chỉnh lý vị trí các điểm lấy mẫu đất (bùn đối với đất nuôi trồng thủy sản), mẫu nước ngoài thực địa; định vị xác định tọa độ điểm lấy mẫu đất.
  4. Chụp ảnh cảnh quan bề mặt khoanh đất điều tra.
  5. Mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số):
  6. a) Vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm lấy mẫu đất (bùn), mẫu nước;
  7. b) Nguồn gây ô nhiễm, hiện trạng sử dụng đất, hướng lan tỏa và khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm.
  8. Lấy mẫu đất (bùn), mẫu nước; đóng gói, bảo quản mẫu và viết phiếu lấy mẫu theo quy định tại Phụ lục 4.4 và Phụ lục 4.5 ban hành kèm theo Thông tư này.
  9. Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra lấy mẫu đất, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra.
  10. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.

Điều 26. Tổng hợp số liệu, xác định các điểm đất bị ô nhiễm và có nguy cơ ô nhiễm

  1. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp:
  2. a) Lập danh sách khoanh đất điều tra;
  3. b) Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ đánh giá thực trạng ô nhiễm đất.
  4. Phân tích mẫu đất, mẫu nước:
  5. a) Rà soát, phân loại mẫu đất, mẫu nước đã lấy;
  6. b) Xác định các chỉ tiêu cần phân tích;
  7. c) Phân tích mẫu đất (bùn), mẫu nước theo các chỉ tiêu đã lựa chọn;
  8. d) Thống kê kết quả phân tích mẫu đất (bùn), mẫu nước.
  9. Chuẩn bị bản đồ nền phục vụ xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm:
  10. a) Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ đất bị ô nhiễm theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Thông tư này;
  11. b) Chuyển kết quả khoanh vẽ từ bản đồ kết quả điều tra (bản giấy) lên bản đồ đất bị ô nhiễm (bản số);
  12. c) Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung chính của bản đồ đất bị ô nhiễm;
  13. d) Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ đất bị ô nhiễm.
  14. Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề. Nội dung và cấu trúc dữ liệu theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. Các lớp thông tin thiết kế gồm:
  15. a) Lớp thông tin về địa hình, hiện trạng sử dụng đất, vị trí các điểm lấy mẫu đất;
  16. b) Lớp thông tin về nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng (khu vực) đất bị ảnh hưởng;
  17. c) Lớp thông tin về ô nhiễm dạng điểm (tại các điểm), ô nhiễm dạng vùng (theo ranh giới khoanh đất);
  18. d) Lớp thông tin về kết quả phân tích mẫu đất, nước;

đ) Lớp thông tin kết quả đánh giá ô nhiễm đất.

Điều 27. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

Trình tự xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm thực hiện theo quy định tại sơ đồ 6 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung sau:

  1. Nhập thông tin thuộc tính theo các lớp thông tin đã thiết kế tại Khoản 4 Điều 26 Thông tư này đến từng điểm lấy mẫu đất hoặc khoanh đất.
  2. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất theo quy định tại các Bảng 12, 14, 15 và 16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
  3. Chồng xếp các lớp thông tin tại Khoản 1 Điều này để thành lập bản đồ đất bị ô nhiễm.
  4. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập.
  5. Xác định các điểm đất bị ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm trên bản đồ đất bị ô nhiễm.
  6. Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ các khu vực đất bị ô nhiễm.

Điều 28. Đề xuất định hướng quản lý sử dụng đất bền vững

  1. Cảnh báo những khu vực đất bị ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm.
  2. Định hướng quản lý sử dụng đất bền vững.

Điều 29. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

  1. Xây dựng hệ thống bảng số liệu ô nhiễm đất.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng ô nhiễm đất.
  3. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
  4. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

Mục 3: ĐIỀU TRA, PHÂN HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CẤP TỈNH

Điều 30. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

  1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến nhóm đất nông nghiệp, trừ đất nông nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
  2. Đánh giá lựa chọn các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, gồm:
  3. a) Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan và thời sự của các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập;
  4. b) Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên đề sẽ được sử dụng.

Điều 31. Lập kế hoạch điều tra thực địa

  1. Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Thông tư này.
  2. Xác định ranh giới khoanh đất lên bản đồ kết quả điều tra, gồm:
  3. a) Xác định ranh giới các khoanh đất dự kiến điều tra lên bản đồ kết quả điều tra theo phương pháp quy định tại mục 2 Phụ lục 1.2 ban hành kèm theo Thông tư này;
  4. b) Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra.

Điều 32. Điều tra thực địa

  1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra.
  2. Mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số), gồm:
  3. a) Vị trí, địa hình, thời tiết;
  4. b) Loại đất, địa hình, độ dày tầng đất mịn và một số thông tin khác;
  5. c) Chế độ nước (chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng).
  6. Chụp ảnh cảnh quan khoanh đất điều tra.
  7. Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất đã điều tra ngoài thực địa.
  8. Sao lưu ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra.
  9. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội và ngoại nghiệp.

Điều 33. Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu số liệu, bản đồ nội nghiệp và ngoại nghiệp

  1. Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 17 Thông tư này.
  2. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin.

Điều 34. Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp

Trình tự thực hiện xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp theo quy định tại Sơ đồ 7 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung sau:

  1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai:
  2. a) Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai quy định tại Bảng 17 mục 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
  3. b) Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 3 Điều 17 Thông tư này;
  4. c) Chồng xếp các lớp thông tin đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai;
  5. d) Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ;

đ) Tổng hợp tính chất, đặc điểm, diện tích của từng đơn vị bản đồ đất đai.

  1. Xác định các loại đất nông nghiệp cần đánh giá:
  2. a) Chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai và lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp để xác định hệ thống sử dụng đất nông nghiệp;
  3. b) Lựa chọn các loại đất theo mục đích sử dụng để phân hạng;
  4. c) Xác định yêu cầu sử dụng đất cho các mục đích sử dụng cần phân hạng theo quy định tại Bảng 19 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
  5. Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp theo từng mục đích sử dụng:
  6. a) Đối chiếu yêu cầu sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng với các đặc điểm của đơn vị đất đai trên bản đồ đơn vị đất đai để xác định hạng đất của mỗi khoanh đất;
  7. b) Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ phân hạng đất nông nghiệp cho từng mục đích sử dụng;

Điều 35. Đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng báo cáo kết quả phân hạng đất nông nghiệp

  1. Thống kê kết quả phân hạng đất, đối chiếu kết quả phân hạng với hiện trạng sử dụng đất để xác định mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.
  2. Tổng hợp các đơn vị đất đai có cùng hạng đất với cùng các mục đích sử dụng đất.
  3. Phân tích, đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp với kết quả phân hạng.
  4. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
  5. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, phân hạng đất nông nghiệp.

Chương 4

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI CẤP VÙNG, CẤP TỈNH LẦN TIẾP THEO

Mục 1: ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP VÙNG, CẤP TỈNH

Điều 36. Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, xác định nội dung và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa

  1. Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, gồm:
  2. a) Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo;
  3. b) Kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước;
  4. c) Kết quả quan trắc, giám sát tài nguyên đất hàng năm.
  5. Đánh giá, lựa chọn các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung:
  6. a) Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan và thời sự của các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập;
  7. b) Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên đề sẽ được sử dụng.
  8. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa:
  9. a) Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra (kế thừa bản đồ kết quả điều tra kỳ trước);
  10. b) Xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra, đánh giá trước; xác định nội dung và các khu vực cần điều tra tại thực địa;
  11. c) Xác định số lượng phẫu diện, số lượng phiếu điều tra; chấm điểm đào phẫu diện lên bản đồ kết quả điều tra.

Việc xác định số lượng phẫu diện, số lượng phiếu điều tra theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 37. Điều tra, khảo sát thực địa và xử lý tài liệu điều tra

  1. Điều tra lấy mẫu đất bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
  2. Điều tra bổ sung sự thay đổi tình hình sử dụng đất so với kỳ điều tra, đánh giá trước theo mẫu phiếu điều tra bổ sung quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
  3. Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ:
  4. a) Phân tích mẫu đất;
  5. b) Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai;
  6. c) Tổng hợp, xử lý phiếu điều tra;
  7. d) Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã điều tra.

Điều 38. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

  1. Xây dựng bản đồ chất lượng đất:
  2. a) Nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất trên bản đồ chất lượng đất kỳ trước; thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, hiện trạng sử dụng đất;
  3. b) Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để xây dựng bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo;
  4. c) Chồng xếp bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo và lớp thông tin về hiện trạng sử dụng đất để xác định chất lượng đất theo mục đích sử dụng;
  5. d) Hoàn thiện và biên tập bản đồ chất lượng đất;

đ) In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo.

  1. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai:
  2. a) Nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất trên bản đồ tiềm năng đất đai kỳ trước; thành lập các lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế (giá trị gia tăng, hiệu quả đầu tư); hiệu quả xã hội (giải quyết nhu cầu lao động; mức độ chấp nhận của người sử dụng đất; mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội; mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành); hiệu quả môi trường (tăng khả năng che phủ đất; duy trì bảo vệ đất; giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm);
  3. b) Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề và lớp thông tin chất lượng đất để xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo;
  4. c) Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo và lớp thông tin về hiện trạng sử dụng đất để xác định tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng;
  5. d) Hoàn thiện và biên tập bản đồ tiềm năng đất đai;

đ) In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo.

Điều 39. Phân tích, đánh giá những thay đổi về chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ trước; đề xuất bổ sung các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý sử dụng đất bền vững

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng:
  2. a) Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
  3. b) Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất.
  4. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ trước:
  5. a) Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ trước;
  6. b) Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ trước;
  7. c) Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ trước.
  8. Đề xuất bổ sung các giải pháp cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất:
  9. a) Đánh giá tình hình thực hiện các giải pháp về cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất đã đề xuất của kỳ trước;
  10. b) Đề xuất bổ sung các giải pháp cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất phù hợp với chất lượng đất, tiềm năng đất đai hiện tại.

Điều 40. Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo

  1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
  2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo.
  3. Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảo.
  4. Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo.
  5. Nghiệm thu và bàn giao kết quả.

Mục 2: ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT CẤP TỈNH

Điều 41. Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

  1. Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, gồm:
  2. a) Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất, thực trạng và mức độ ô nhiễm đất;
  3. b) Kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước;
  4. c) Kết quả quan trắc, giám sát tài nguyên đất hàng năm.
  5. Đánh giá lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung:
  6. a) Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan và thời sự của các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập;
  7. b) Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sẽ được sử dụng.
  8. Lập kế hoạch điều tra lấy mẫu đất bổ sung tại thực địa:
  9. a) Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra: đối với khu vực đã lập bản đồ đất bị ô nhiễm thì kế thừa bản đồ kết quả điều tra kỳ trước; đối với các khu vực mới phát sinh thì thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 25 Thông tư này;
  10. b) Xác định số lượng mẫu đất, nước theo quy định tại mục 2.1.2 Phụ lục 2 Thông tư này;
  11. c) Xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra, đánh giá trước; xác định nội dung và các khu vực cần điều tra tại thực địa; xác định vị trí các điểm lấy mẫu đất, nước lên bản đồ kết quả điều tra.

Điều 42. Điều tra lấy mẫu đất, nước bổ sung tại thực địa

  1. Đối với các khu vực đã lập bản đồ đất bị ô nhiễm kỳ trước:
  2. a) Điều tra xác định sự thay đổi về các nguồn gây ô nhiễm đất, hướng lan tỏa ô nhiễm, những yếu tố có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm đất so với kỳ điều tra, đánh giá trước;
  3. b) Lấy mẫu đất, nước bổ sung (nếu có).
  4. Đối với khu vực chưa thành lập bản đồ đất bị ô nhiễm thì việc điều tra lấy mẫu bổ sung tại thực địa thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.
  5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.

Điều 43. Tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã điều tra; xác định các điểm đất bị ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm

  1. Đối với các khu vực đã được điều tra, đánh giá ô nhiễm kỳ trước thì thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 26 Thông tư này.
  2. Đối với các khu vực mới phát sinh ô nhiễm thì thực hiện theo quy định Điều 26 Thông tư này.

Điều 44. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm lần tiếp theo

  1. Đối với các khu vực đã được điều tra, đánh giá ô nhiễm kỳ trước, thực hiện chỉnh lý bản đồ đất bị ô nhiễm:
  2. a) Chỉnh lý lớp thông tin về ô nhiễm dạng điểm, ô nhiễm dạng vùng theo kết quả điều tra, phân tích mẫu đất bổ sung lên bản đồ đất bị ô nhiễm kỳ trước;
  3. b) Bổ sung chú dẫn (nếu có).
  4. Đối với các khu vực mới phát sinh ô nhiễm, thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư này.
  5. Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ đất bị ô nhiễm.

Điều 45. Xây dựng báo cáo đánh giá về thực trạng ô nhiễm đất và cảnh báo các khu vực đất có nguy cơ bị ô nhiễm lần tiếp theo

  1. Xây dựng hệ thống bảng số liệu ô nhiễm đất.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng ô nhiễm đất; đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp cải tạo đất bị ô nhiễm kỳ trước.
  3. Cảnh báo những khu vực đất bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm mới phát sinh.
  4. Đề xuất các giải pháp, biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
  5. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
  6. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần tiếp theo.

Mục 3: ĐIỀU TRA PHÂN HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CẤP TỈNH

Điều 46. Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và điều tra bổ sung thực địa

  1. Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ:
  2. a) Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất phục vụ điều tra phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo;
  3. b) Kết quả điều tra phân hạng đất nông nghiệp kỳ trước.
  4. Đánh giá lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung:
  5. a) Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác khách quan thời sự;
  6. b) Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên đề sẽ được sử dụng.
  7. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa:
  8. a) Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra (kế thừa bản đồ kết quả điều tra kỳ trước);
  9. b) Xác định và chỉnh lý ranh giới khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra, đánh giá trước; xác định nội dung và các khu vực cần điều tra tại thực địa.
  10. Điều tra bổ sung và rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra trước tại thực địa.

Nội dung điều tra thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 32 Thông tư này.

  1. Tổng hợp xử lý thông tin, tài liệu điều tra và xây dựng báo cáo kết quả điều tra.

Điều 47. Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo

  1. Chỉnh lý các lớp thông tin chuyên đề của bản đồ phân hạng đất nông nghiệp kỳ trước; nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính (đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, hiện trạng sử dụng đất) theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất.
  2. Xác định các loại đất nông nghiệp cần đánh giá:
  3. a) Xác định hệ thống sử dụng đất, loại đất theo mục đích sử dụng;
  4. b) Xác định yêu cầu sử dụng đất cho các mục đích sử dụng đất mới phát sinh.
  5. Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo cho từng mục đích sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 Thông tư này.

Điều 48. Đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng báo cáo kết quả phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo

  1. Thống kê kết quả phân hạng đất, đối chiếu kết quả phân hạng với hiện trạng sử dụng đất để xác định mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.
  2. Tổng hợp các đơn vị đất đai có cùng hạng đất với cùng các mục đích sử dụng đất.
  3. Phân tích, đánh giá sự thay đổi hạng đất so với kết quả phân hạng kỳ trước.
  4. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
  5. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo.

Chương 5

ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC LẦN ĐẦU VÀ LẦN TIẾP THEO

Điều 49. Đánh giá chất lượng đất cả nước

  1. Xây dựng bản đồ chất lượng đất:
  2. a) Tích hợp, tiếp biên bản đồ chất lượng đất của các vùng kinh tế – xã hội, tỷ lệ 1/250.000;
  3. b) Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ chất lượng đất của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000;
  4. c) Biên tập, trình bày và in bản đồ;
  5. d) Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất.
  6. Phân tích, đánh giá chất lượng đất cả nước:
  7. a) Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
  8. b) Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất;
  9. c) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất;
  10. d) Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất;

đ) Tổng hợp đánh giá chất lượng đất lần đầu.

Điều 50. Đánh giá tiềm năng đất đai cả nước

  1. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai cả nước:
  2. a) Tích hợp, tiếp biên bản đồ tiềm năng đất đai của các vùng kinh tế – xã hội, tỷ lệ 1/250.000;
  3. b) Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ tiềm năng đất đai của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000;
  4. c) Biên tập, trình bày và in bản đồ;
  5. d) Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai.
  6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cả nước:
  7. a) Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này;
  8. b) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến tiềm năng đất đai;
  9. c) Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường);
  10. d) Phân tích, đánh giá thực trạng tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất;

đ) Tổng hợp đánh giá tiềm năng đất đai lần đầu.

Điều 51. Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cả nước

  1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
  2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
  3. Xây dựng báo cáo tóm tắt.
  4. Nghiệm thu và bàn giao kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cả nước.

Chương 6

QUAN TRẮC GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN ĐẤT

Điều 52. Lập kế hoạch và lấy mẫu quan trắc tài nguyên đất

  1. Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện việc quan trắc, gồm:
  2. a) Xác định những nội dung cần quan trắc giám sát, gồm: độ phì đất; mặn hóa, phèn hóa; xói mòn, rửa trôi; ô nhiễm đất; sạt lở, bồi tụ; khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
  3. b) Lựa chọn các điểm lấy mẫu quan trắc;
  4. c) Lập sơ đồ mạng lưới các điểm lấy mẫu quan trắc lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh;
  5. d) Xác định sơ bộ các tuyến quan trắc tại thực địa;

đ) Xác định thời điểm quan trắc;

  1. e) Xác định phương pháp quan trắc;
  2. g) Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện việc quan trắc: trang thiết bị, máy móc; dụng cụ; vật liệu; mẫu phiếu; phương tiện; nhân lực; tài chính;
  3. h) Xây dựng báo cáo kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện việc quan trắc.
  4. Lấy mẫu quan trắc tài nguyên đất:
  5. a) Xác định vị trí điểm lấy mẫu quan trắc ngoài thực địa. Riêng đối với mẫu quan trắc xói mòn, rửa trôi đất, lấy tại các máng hứng xói mòn cố định;
  6. b) Lấy mẫu quan trắc; đóng gói và bảo quản mẫu (riêng đối với mẫu quan trắc đất bị khô hạn, gói kín đưa về phòng thí nghiệm phân tích ngay; đối với xói mòn lấy 01 lần/tháng mùa mưa và 01 lần/mùa khô);
  7. c) Viết phiếu lấy mẫu và mô tả;
  8. d) Xây dựng báo cáo lấy mẫu quan trắc tài nguyên đất.
  9. Thực hiện điều tra:
  10. a) Đối với mẫu quan trắc đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa cần điều tra các thông số chỉ số khô hạn, chỉ số hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
  11. b) Đối với mẫu quan trắc kết von, đá ong hóa cần đo số lượng (% thể tích bề mặt lát cắt hoặc % khối lượng đất), hình dạng, kích thước hạt kết von;
  12. c) Đối với mẫu quan trắc các sự cố trượt, sạt lở, sụt lún đất tại vùng đồi núi; sự xói lở bờ của sông, suối, bờ biển và bồi tụ cửa sông, ven biển: đo đạc xác định diện tích và kích thước các khu vực sạt lở, bồi tụ.

Điều 53. Tổng hợp số liệu quan trắc và cảnh báo sớm các khu vực đất bị thoái hóa, ô nhiễm mạnh cần giám sát

  1. Phân tích mẫu quan trắc:
  2. a) Rà soát, phân loại mẫu đất đã lấy;
  3. b) Xác định các chỉ tiêu và phương pháp phân tích theo Phụ lục 1.2 ban hành kèm theo Thông tư này;
  4. c) Thực hiện phân tích mẫu đất.
  5. Tổng hợp kết quả quan trắc:
  6. a) Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc về độ phì đất;
  7. b) Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc về ô nhiễm đất (kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật);
  8. c) Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc về thoái hóa đất (mặn, phèn hóa; xói mòn, khô hạn, hoang mạc hóa; kết von, đá ong hóa);
  9. d) Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc về các sự cố do thiên tai: trượt, sạt lở, sụt lún đất tại vùng đồi núi; xói lở bờ của sông, suối, bờ biển.
  10. So sánh với kết quả quan trắc của những lần trước (nếu có) để phân tích, đánh giá sự biến động (xu hướng biến đổi) về các chỉ tiêu: chất lượng đất (độ phì); thoái hóa đất; ô nhiễm đất; sự cố thiên tai.
  11. Xác định và cảnh báo sớm các khu vực đất bị thoái hóa, ô nhiễm cần giám sát (tăng mức độ ô nhiễm, thoái hóa hoặc nguy cơ gặp sự cố thiên tai và giảm chất lượng đất).
  12. Đề xuất giải pháp, biện pháp cần thực hiện tại những vùng, khu vực đất bị suy thoái.

Điều 54. Xây dựng báo cáo quan trắc giám sát tài nguyên đất

  1. Tập hợp các phụ lục số liệu quan trắc đính kèm báo cáo.
  2. Biên soạn báo cáo kết quả quan trắc giám sát tài nguyên đất.
  3. Nghiệm thu và bàn giao kết quả quan trắc giám sát tài nguyên đất.

Chương 7

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 55. Hiệu lực thi thành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

Điều 56. Trách nhiệm thi hành

Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Kiểm toán Nhà nước
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
– Viện Kiểm soát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
– Các Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
– Lưu: VT, TCQLĐĐ, KHCN, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Hồng Hà

 

PHẦN PHỤ LỤC

Ban hành kèm theo Thông tư s 60/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Sơ đồ các bước và phương pháp thực hiện trong điều tra, đánh giá đất đai

Phụ lục 1.1. Sơ đồ các bước thực hiện

Sơ đồ 1: Các bước điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Sơ đồ 2: Các bước điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Sơ đồ 3: Các bước điều tra phân hạng đất nông nghiệp

Phụ lục 1.2. Một số phương pháp thực hiện

Phụ lục 2. Quy định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu trong điều tra, đánh giá đất đai

Phụ lục 3. Bộ chỉ tiêu phân cấp trong điều tra, đánh giá đất đai

Phụ lục 4. Mu bn tả, mẫu phiếu sử dụng trong điều tra, đánh giá đất đai

Phụ lục 4.1. Mẫu bản tả phẫu diện đất chính

Phụ lục 4.2. Mẫu bản tả phẫu diện đất phụ

Phụ lục 4.3. Mẫu bản tả phẫu diện đất thăm dò

Phụ lục 4.4. Mẫu phiếu lấy mẫu đất

Phụ lục 4.5. Mẫu phiếu lấy mẫu nước

Phụ lục 4.6. Mẫu phiếu điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp

Phụ lục 4.7. Mẫu phiếu điều tra tiềm năng đất phi nông nghiệp

Phụ lục 5. Nội dung cấu trúc dữ liệu trong điều tra, đánh giá đất đai

Phụ lục 6. Quy định về màu sắc, ký hiệu thể hiện trên bản đồ kết quả sản phẩm

Phụ lục 7. Sơ đồ trình tự thực hiện xây dựng bản đồ trong điều tra đánh giá đất đai

Sơ đồ 4. Trình tự xây dựng bản đồ chất lượng đất

Sơ đồ 5. Trình tự xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai

Sơ đồ 6. Trình tự thực hiện xây dựng bản đồ các khu vực đất bị ô nhiễm

Sơ đồ 7. Trình tự thực hiện xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp

Phụ lục 8. Quy định về hệ thống mẫu biểu trong điều tra, đánh giá chất lượng đất

Phụ lục 9. Quy định về hệ thống mẫu biểu trong điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai

Phụ lục 10. Quy định về hệ thống mẫu biểu trong điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Phụ lục 11. Quy định về hệ thống mẫu biểu trong điều tra, phân hạng đất nông nghiệp

Phụ lục 12. Quy định về hệ thống mẫu biểu trong quan trắc giám sát tài nguyên đất

Phụ lục 13. Hướng dẫn xây dựng nội dung báo cáo điều tra, đánh giá đất đai

 

PHỤ LỤC 1

SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN TRONG ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

PHỤ LỤC 1.1. SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Sơ đồ 1: Các bước điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Sơ đồ 2: Các bước điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Sơ đồ 3: Các bước điều tra, đánh giá phân hạng đất nông nghiệp

PHỤ LỤC 1.2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

  1. Phương pháp điều tra
  2. a) Điều tra, thu thập thông tin sơ cấp (bao gồm cả phỏng vấn trực tiếp theo mẫu phiếu);
  3. b) Điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu thứ cấp;
  4. c) Điều tra thực địa theo tuyến, điểm được áp dụng trong điều tra phục vụ xây dựng các bản đồ chuyên đề.
  5. d) Đào phẫu diện, lấy tiêu bản đất, lấy mẫu đất

Đào phẫu diện đất: phẫu diện đất chính được đào có chiều rộng 70 – 80 cm, chiều dài từ 120 – 200 cm. Mặt chính của phẫu diện đối diện với hướng mặt trời; đào đến tầng cứng rắn, đá mẹ hoặc đến độ sâu 125 cm (nếu chưa gặp tầng cứng rắn); phẫu diện phụ độ sâu tối đa là 100 cm; phẫu diện thăm dò độ sâu tối đa là 70 cm (có thể đào hoặc dùng khoan chuyên dụng).

Lấy tiêu bản đất: Lấy đất ở các tầng phát sinh cho vào từng ngăn tương ứng của hộp tiêu bản. Đất cho vào hộp phải giữ được trạng thái tự nhiên và mang đặc trưng cho tất cả các tầng đất. Cách ghi tiêu bản đất: bên cạnh mỗi ngăn tiêu bản ghi rõ độ dày tầng đất phát sinh. Đầu nắp và mặt nắp hộp tiêu bản ghi số phẫu diện, ký hiệu phẫu diện.

Lấy mẫu đất để phân tích: đối với phẫu diện chính lấy ở đáy phẫu diện, sau đó lấy dần lên các tầng trên; đối với phẫu diện phụ và mẫu đất ô nhiễm lấy ở tầng đất mặt, độ sâu không quá 30 cm.

Mỗi mẫu đất phân tích phải lấy đủ trọng lượng từ 1kg đến 1,5kg, đựng vào một túi riêng, phía ngoài túi đựng mẫu phải có nhãn ghi rõ số phẫu diện, độ sâu tầng đất, tầng lấy mẫu. Bên trong túi phải có nhãn bằng giấy ghi số phẫu diện, địa điểm, độ sâu tầng đất và độ sâu lấy mẫu, ghi ngày và người lấy mẫu. Bảo quản mẫu đất trong túi ni-lông sạch, nhãn mẫu phải đựng trong túi nilon để đảm bảo không bị nhòe do nước thấm vào, buộc chặt bằng dây cao su, xếp trong thùng các-tông; sau đó hong khô đất ở nhiệt độ không khí (đối với mẫu đất phân tích dung trọng sử dụng bằng các ống đóng chuyên dùng bằng thép, thể tích 100 cm3, được bảo quản trong 2 đến 3 lớp túi ni lông), vận chuyển về phòng thí nghiệm khi có điều kiện.

  1. Phương pháp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu

2.1. Phương pháp xử lý thống kê bằng phần mềm Excel: áp dụng trong xử lý tổng hợp, thống kê số liệu.

2.2. Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra

  1. a) Xử lý nội nghiệp

– Trường hợp điều tra thu thập được bản đồ giấy thì thực hiện quét bản đồ, số hóa để phục vụ cho việc sao chuyển các thông tin.

Độ phân giải khi quét bản đồ tối thiểu phải đạt 150 dpi; bản đồ chỉ được số hóa sau khi đã nắn ảnh quét đạt các hạn sai theo quy định: bản đồ số hóa phải bảo đảm sai số kích thước các cạnh khung trong của bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết không vượt quá 0,2 mm và đường chéo không vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ; sai số tương hỗ chuyển vẽ các khoanh đất không vượt quá ± 0,5mm tính theo tỷ lệ bản đồ; sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung khoanh đất không được vượt quá ± 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;

– Trường hợp điều tra thu thập được bản đồ số thì thực hiện tích hợp, ghép biên các mảnh bản đồ dạng số (đối với trường hợp nhiều mảnh), sau đó thực hiện lược bỏ các thông tin không cần thiết, chỉ giữ lại các thông tin cần thiết (loại đất, địa hình, độ dày tầng đất, loại đất theo mục đích sử dụng, chế độ nước,…), chồng xếp các lớp thông tin lên bản đồ nền, thành lập bản đồ kết quả điều tra nội nghiệp.

* Ranh giới các khoanh đất thể hiện trên bản đồ kết quả điều tra nội nghiệp được khoanh vẽ, tổng hợp hoặc khái quát hóa; các khoanh đất phải đồng nhất 3 yếu tố: địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối); hiện trạng sử dụng đất; loại đất theo thổ nhưỡng hoặc nguồn ô nhiễm đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

* Phương pháp xây dựng sơ đồ mạng lưới phẫu diện hoặc điểm lấy mẫu đất trên bản đồ kết quả điều tra.

– Lựa chọn vị trí điểm đào phẫu diện đất, điểm lấy mẫu đất: Vị trí các điểm đào phẫu diện tập trung tại các khu vực đất bị thoái hóa theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã thực hiện, các khu vực có địa hình thổ nhưỡng đan xen phức tạp lấy tối thiểu một loại đất trên một phẫu diện. Đối với các khu vực là đất rừng tự nhiên nguyên sinh chỉ lấy một phẫu diện trên một loại đất (loại thổ nhưỡng). Khi xây dựng mạng lưới điểm đào phẫu diện trong điều tra, đánh giá chất lượng đất lần tiếp theo, yêu cầu 50% tổng số lượng vị trí điểm đào là phẫu diện mới; 50% trùng với vị trí các điểm đã lấy của kỳ trước hoặc vị trí quan trắc hàng năm.

Mỗi khoanh đất ngoài thực địa thể hiện trên bản đồ tối thiểu phải có một phẫu diện chính, phụ hoặc thăm dò. Trường hợp những khoanh đất có quy mô lớn thì căn cứ vào diện tích, loại địa hình, tỷ lệ bản đồ cần điều tra để xác định rõ số phẫu diện cần quan trắc, mô tả.

– Vị trí các điểm lấy mẫu đất trong điều tra, đánh giá ô nhiễm đất: được xác định xung quanh tuyến lấy mẫu (bán kính ≤ 300m) bắt đầu từ nguồn gây ô nhiễm; khoảng cách giữa 2 điểm lấy mẫu liền kề ≤ 500 m;

Vị trí các điểm lấy mẫu nước: ở đầu và cuối kênh mương tiếp nhận nguồn thải, riêng đối với khu vực nuôi trồng, chế biến thủy sản vị trí điểm lấy mẫu nước trùng với mẫu đất, bùn đáy ao nuôi.

  1. b) Xử lý ngoại nghiệp

* Chỉnh lý ranh giới khoanh đất ngoài thực địa

Trường hợp đường ranh giới khoanh đất có trên thực địa nhưng không có trên bản đồ kết quả điều tra nội nghiệp thì xác định như sau: căn cứ vào khoanh đất điều tra đã được xác định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 5 Thông tư này để điều chỉnh ranh giới khoanh đất hoặc thửa đất theo thực địa. Việc điều chỉnh này sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp, dựa vào các địa vật rõ nét có sẵn trên bản đồ và trên thực địa (các đặc điểm nhận dạng của các yếu tố đã có trên bản đồ) kết hợp với ước tính hoặc đo đạc đơn giản khoảng cách trên thực địa từ các điểm đã có trên bản đồ tới các điểm cần xác định.

Trường hợp không xác định được vị trí ranh giới khoanh đất tương ứng với yếu tố hình tuyến trên bản đồ và thực địa thì áp dụng phương pháp giao hội cạnh hoặc tọa độ vuông góc từ các điểm chi tiết rõ nét trên thực địa đã được biểu thị trên bản đồ để thể hiện các điểm góc đường ranh giới khoanh đất; chỉ điều chỉnh với khoanh đất có diện tích tối thiểu theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Sai số cho phép về đường ranh giới các khoanh đất được xác định căn cứ vào tỷ lệ, chất lượng bản đồ nền và mức độ biểu hiện của các loại đất khác nhau ngoài thực địa, theo hai mức độ biểu hiện:

– Rõ ràng: ranh giới giữa các loại đất nằm liền kề có thể xác định dễ dàng bằng mắt thường thông qua các yếu tố hình thành đất;

– Không rõ: ranh giới đất khó nhận biết ngoài đồng

Sai số cho phép về ranh giới các khoanh đất như sau:

Sự thể hiện ranh giới đất ở thực địaSai số trên bản đồ (mm – tử số) và ngoài thực địa (m – mẫu số)
1/100.0001/50.0001/25.0001/10.000
Rõ ràng4/4004/2004/1004/40
Không rõ ràng6/6006/3006/1506/60

* Chấm điểm vị trí (cell) và chỉnh lý nhãn khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

Quy định về sai số vị trí phẫu diện

Tỷ lệ bản đồSai s về vị trí trên bản đồ (mm – tử số) và ngoài thực địa (m – mẫu số)
1/250.000±2/1250
1/100.000±2/200
1/50.000±2/50
1/25.000±2/12,5
  1. Phương pháp phân tích mẫu đất, mẫu nước: áp dụng trong đánh giá độ phì nhiêu đất và ô nhiễm đất

Các phương pháp phân tích mẫu đất, nước được thực hiện theo các tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn ngành chi tiết như sau:

STTChỉ tiêuPhương phápGhi chú
I. Độ phì đất, thoái hóa đất
1Thành phần cơ giới đấtPhương pháp pipetTCVN 8567:2010
2Dung trọngPhương pháp ống trụ 
3pHĐo bằng máy đo pHTCVN 5979:2007
4OM tổng sốPhương pháp Walkley – BlackTCVN 6644:2000
5N tổng sốPhương pháp KjeldahlTCVN 6498 : 1999
6P2O5 tổng sốPhương pháp so màuTCVN 4052- 1985
7K2O tổng sốPhương pháp quang kế ngọn lửaTCVN 8660:2011
8CECPhương pháp amonaxetat pH = 7TCVN 8568:2010
9Tổng số muối tanPhương pháp khối lượng 
10Lưu huỳnh tổng sốPhương pháp đốt khôTCVN 7371 : 2004
II. Ô nhim đất
Mu đất
11Cd, Pb, Cu, ZnPhương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)TCVN 6496:1999
12AsPhương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tửTCVN 6649:2000
13Dư lượng hóa chất sử dụng trong nông nghiệpXác định trên máy sắc ký – Kỹ thuật mao quảnQCVN 15:2008/BTNMT
Mu nước
14PO43-Sắc ký lỏng ionTCVN 6494-1999
15NH4+Phương pháp chưng cất và chuẩn độTCVN 5988-1995
16BOD5Phương pháp cấy và pha loãngTCVN 6001-1995
17CODPhương pháp K2Cr2O7TCVN 6491-1999
18Cd, Pb, Cu, ZnPhương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửaTCVN 6193-1996
19AsPhương pháp đo hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua)TCVN 6626-2000
  1. Phương pháp xây dựng bản đồ

– Ứng dụng phương pháp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai của FAO để thành lập các bản đồ thành phần, bản đồ chuyên đề, bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai, bản đồ đất bị ô nhiễm, bản đồ phân hạng đất nông nghiệp.

Sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các phần mềm ArcGIS, ArcView, MicroStation, MapInfo để xây dựng và chồng xếp hoặc ghép các bản đồ.

– Phương pháp nội suy: nội suy (Krigging; IDW) để xác định các giá trị liên tục về phân bố lượng mưa, nắng, nhiệt độ, độ ẩm cho toàn bộ địa bàn điều tra áp dụng trong xây dựng bản đồ khí hậu;

– Phương pháp chuyển đổi dữ liệu sử dụng phần mềm FME để chuyển đổi định dạng dữ liệu đầu vào khác nhau về định dạng thống nhất.

 

PHỤ LỤC 2

QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG PHẪU DIỆN, MẪU ĐẤT, PHIẾU ĐIỀU TRA TRONG ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

2.1. Quy định về số lượng phẫu diện đất, mẫu đất trong điều tra, đánh giá đất đai

2.2.1. Số lượng phẫu diện đất trong điều tra, đánh giá chất lượng đất

Bảng 1: Quy định về diện tích trung bình cần đào một phẫu diện đất trong điều tra, đánh giá chất lượng đất

Đơn vị tính: ha

Tỷ lệ bản đồ

 

Khu vực điều tra

Cấp tỉnhCấp vùng
Lần đầuLần tiếp theoLần đầuLần tiếp theo
1/25.0001/50.0001/100.0001/25.0001/50.0001/100.000
1. Đồng bằng, ven biển1560240451807201.5004.500
Địa hình và loại đất đồng nhất trên phạm vi lớn2080320602409602.0006.000
Địa hình và đất tương đối đồng nhất1560240451807201.5004.500
Địa hình và đất phân bố xen kẽ phức tạp; hoặc vùng đất cát, đất mặn, phèn ven biển1248192361445761.2003.600
2. Trung du, miền núi25100400753001.2002.5004.000
Địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc ≥25°30120480903601.4403.0009.000
Địa hình bị chia cắt, độ dốc 15 – 25°2080320602409602.0006.000
Đồi lượn sóng, dốc thoải (8 – 15°) cây hàng năm hoặc cây bụi; địa hình đồi núi có rừng che phủ15602404518072015004.500
Địa hình đồi núi, độ dốc <25° bị chia cắt mạnh, đất phân bố xen kẽ phức tạp12481923614457612003.600

Tỷ lệ giữa 3 loại phẫu diện (chính, phụ, thăm dò) là 1:4:4

Quy định về số lượng mẫu đất phân tích:

Đối với phẫu diện chính số lượng mẫu đất phân tích bằng số tầng đất (mỗi tầng lấy một mẫu).

Đối với phẫu diện phụ chỉ lấy một mẫu đất phân tích tại tầng mặt.

2.1.2. Số lượng mẫu đất, nước trong điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

  1. a) Số lượng mẫu đất, nước trong điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần đầu

– Mẫu đất: 5 ha lấy ít nhất 1 mẫu. Vị trí các điểm dự kiến lấy mẫu được xác định xung quanh tuyến lấy mẫu (bán kính ≤ 300 m) bắt đầu từ nguồn gây ô nhiễm; khoảng cách giữa 2 điểm lấy mẫu liền kề ≤ 500 m.

– Mẫu nước: Đối với các nguồn ô nhiễm: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khai thác, chế biến khoáng sản; rác thải y tế, sinh hoạt; nuôi trồng, chế biến thủy sản, tiến hành lấy mẫu nước ở vị trí đầu và cuối kênh mương tiếp nhận nguồn thải. Đối với nguồn thải nuôi trồng, chế biến thủy sản, mẫu nước ao hồ thủy sản được lấy kèm với mẫu đất, bùn đáy ao nuôi.

  1. b) Số lượng mẫu đất, nước trong điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần tiếp theo

– Đối với các khu vực đã điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước, căn cứ vào kết quả quan trắc hàng năm để xác định số lượng và vị trí các điểm lấy mẫu tại các khu vực đã bị ô nhiễm. Tổng số lượng mẫu không quá 50% số lượng mẫu lần đầu (không quá 10 ha/mẫu).

– Đối với các khu vực mới phát sinh ô nhiễm mật độ lấy mẫu như lần đầu.

  1. c) Quy định về số lượng mẫu đất, nước cần phân tích trong quan trắc giám sát tài nguyên đất

Số lượng mẫu đất cần quan trắc hàng năm theo các loại hình thoái hóa đất, các đơn vị chất lượng đất, không quá 10% số lượng quy định tại Bảng 1 Phụ lục 2 của cấp vùng lần đầu.

Số lượng mẫu đất cần quan trắc hàng năm theo các nguồn gây ô nhiễm (từ khu, cụm công nghiệp, khai thác khoáng sản, nuôi trồng chế biến thủy sản, các khu vực thâm canh,…) không quá 2 mẫu/1 khu.

2.2. Quy định về số lượng phiếu điều tra

Số lượng phiếu điều tra (bao gồm cả tổ chức; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất) trong điều tra tiềm năng đất đai được xác định như sau:

  1. a) Cấp vùng (đối với tiềm năng đất đai):

Số lượng phiếu điều tra tình hình sử dụng và tiềm năng đất đai (nông nghiệp, phi nông nghiệp) được tính bằng số khoanh đất điều tra.

  1. b) Cấp tỉnh:

Số lượng phiếu điều tra tình hình sử dụng và tiềm năng đất đai (nông nghiệp, phi nông nghiệp) được tính bằng số khoanh đất điều tra.

 

PHỤ LỤC 3

BỘ CHỈ TIÊU PHÂN CẤP TRONG ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

3.1. Chỉ tiêu phân cấp trong điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

3.1.1. Phân cấp loại đất theo mục đích sử dụng

Bảng 2. Các loại đất thể hiện trên bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai cả nước, cấp vùng

STTLoại đấtKý hiệu
1Đất trồng cây hàng nămCHN
2Đất trồng cây lâu nămCLN
3Đất rừng sản xuấtRSX
4Đất rừng phòng hộRPH
5Đất rừng đặc dụngRDD
6Đất nuôi trồng thủy sảnNTS
7Đất làm muốiLMU
8Đất ởOCT
9Đất chuyên dùngCDG
10Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp1CSK
11Đất có mục đích công cộng2CCC

Bảng 3. Các loại đất thể hiện trên bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh

STTLoại đấtKý hiệu
1Đất trồng lúaLUA
2Đất trồng cây hàng năm khácHNK
3Đất trồng cây lâu nămCLN
4Đất rừng sản xuấtRSX
5Đất rừng phòng hộRPH
6Đất rừng đặc dụngRDD
7Đất nuôi trồng thủy sảnNTS
8Đất làm muốiLMU
9Đất nông nghiệp khácNKH
10Đất các công trình xây dựng3DCT
11Đất khu, cụm công nghiệp, khu chế xuấtDCN
12Đất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, làm đồ gốmDKS
13Đất công trình năng lượngDNL
14Đất bãi thải, xử lý chất thảiDRA
15Đất nghĩa trang, nghĩa địaNTD
16Đất phi nông nghiệp còn lại4PCL

3.1.2. Bộ chỉ tiêu phân cấp phục vụ đánh giá chất lượng đất

Bảng 4: Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ chất lượng đất

Chỉ tiêuKý hiệuCấp vùngCấp tỉnh
Phân cấpKý hiệuPhân cấpKý hiệu
I. Nhóm chỉ tiêu về đất
1. Loại đấtG1. Loại đấtG1. Nhóm đất phụ (tổ hợp các đơn vị đất có đặc điểm sử dụng tương tự). Đơn vị đấtG
2. Độ dày tầng đất (cm)D>100D1>100D1
50 – 100D250 – 100D2
< 50D3< 50D3
II. Nhóm chỉ tiêu về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)SLTrung du, miền núiTrung du, miền núi
0 – 3°SL10 – 3°SL1
> 3 – < 8°SL2> 3 – < 8°SL2
≥ 8 – < 15°SL3≥ 8 – < 15°SL3
≥ 15 – < 25°SL4≥ 15 – < 25°SL4
≥ 25°SL5≥ 25°SL5
DHTDĐồng bằng, ven biểnĐồng bằng, ven biển
ThấpDHTD1ThấpDHTD1
VànDHTD2VànDHTD2
CaoDHTD3CaoDHTD3
III. Khí hậu
1. Lượng mưa (1 năm)5RThấpR1ThấpR1
Trung bìnhR2Trung bìnhR2
CaoR3CaoR3
2. Tổng tích ôn6 (°C)TThấpT1ThấpT1
Trung bìnhT2Trung bìnhT2
CaoT3CaoT3
3. Khô hạn (tháng/ năm)KhKhông hạn
(< 2)
Kh1Không hạn (< 2)Kh1
Hạn nhẹ
(≥ 2 – 3)
Kh2Hạn nhẹ
(≥ 2 – 3)
Kh2
Hạn trung bình
(> 3 – 5)
Kh3Hạn trung bình (> 3 – 5)Kh3
Hạn nặng
(> 5)
Kh4Hạn nặng
(> 5)
Kh4
4. Gió7GiKhông thuận lợiGi1Không thuận lợiGi1
Ít thuận lợiGi2Ít thuận lợiGi2
Thuận lợiGi3Thuận lợiGi3
IV. Chế đ nước8
1. Chế độ tướiIKhông tướiI1Nhờ nước trờiI1
Có tướiI2Bán chủ độngI2
Chủ độngI3
2. Xâm nhập mặn (tháng/năm)SAKhông xâm nhập mặnSA1Không xâm nhập mặnSA1
Có xâm nhập mặnSA2Xâm nhập mặn ítSA2
Xâm nhập mặn trung bìnhSA3
Xâm nhập mặn nhiềuSA4
3. Ngập úng (ngày/năm)FKhông ngậpF1Không ngậpF1
Có ngậpF2Ngập nhẹF2
Ngập trung bìnhF3
Ngập nặngF4
V. Độ phì nhiêu của đất9DPThấpDP1ThấpDP1
Trung bìnhDP2Trung bìnhDP2
CaoDP3CaoDP3

Bảng 5: Phân cấp chỉ tiêu về chế độ nước

Phân theo vùngChỉ tiêu
Cấp vùngCấp tỉnh
Chế độ tướiKý hiệuXâm nhập mặn (tháng/ năm)Ký hiệuNgập úng (ngày /năm)Ký hiệuChế độ tướiKý hiệuXâm nhập mặn (tháng/ năm)Ký hiệuNgập úng (ngày /năm)Ký hiệu
Vùng đồng bằngKhông tướiI1  < 5F1Nhờ nước trờiI1  < 5F1
Có tướiI2  ≥ 5F2Bán chủ độngI2  ≥ 5 – 30F2
    Chủ độngI3  > 30 – 60F3
        > 60F4
Vùng trung du miền núiKhông tướiI1    Nhờ nước trờiI1    
Có tướiI2    Bán chủ độngI2    
    Chủ độngI3    
Vùng đồng bằng ven biểnKhông tướiI1< 1SA1< 5F1Nhờ nước trờiI1< 1SA1< 5F1
Có tướiI2≥ 1SA2≥ 5F2Bán chủ độngI2≥ 1 – < 3SA2≥ 5 – < 30F2
    Chủ độngI3> 3 – < 5SA3> 30 – < 60F3
      > 5SA4> 60F4

Bảng 6: Phân cấp chỉ tiêu về độ phì nhiêu của đất

Chỉ tiêuCấp vùngCấp tỉnh
Phân cấpKý hiệuĐánh giáPhân cấpKý hiệuĐánh giá
1. Độ chua của đất (pHKCl)≥ 6,0 – £ 7,0pH1Trung tính≥ 6,0 – £ 7,0pH1Trung tính
≥ 4,0 – <6,0pH2Ít chua≥ 4,0 – <6,0pH2Ít chua
< 4,0 hoặc > 7,0pH3Rất chua (< 4,0) hoặc Kiềm mạnh (> 7,0)< 4,0 hoặc > 7,0pH3Rất chua (< 4,0) hoặc Kiềm mạnh (> 7,0)
2. Thành phần cơ giới   Cát, Cát pha thịt, Thịt pha cátTPCG1Nhẹ
   Thịt, Thịt pha Limon, Limon thịt pha sét, Thịt pha sét và Limon, Sét pha cátTPCG2Trung bình
3. Dung trọng (g/cm3)≤ 1,2Dt1Đất không bị nén< 1Dt1Giàu chất hữu cơ
1,0 – 1,2Dt2Đất trồng trọt điển hình
> 1,2Dt2Đất bị nén> 1,2Dt3Đất bị nén
4. Dung tích hấp thu CEC (lđl/100g đất)< 10CEC1Thấp< 10CEC1Thấp
 ≥ 10 – < 25CEC2Trung bình≥ 10 – < 25CEC2Trung bình
 ≥ 25CEC3Cao≥ 25CEC3Cao
5. Dinh dưỡng tổng số10 DD1Thấp DD1Thấp
 DD2Trung bình DD2Trung bình
 DD3Cao DD3Cao
Đối với khu vực đất ven biển đánh giá thêm 2 chỉ tiêu sau:
6. Tổng số muối tan (%)< 0,25Mts1Thấp< 0,25Mts1Thấp
≥ 0,25 – < 0,75Mts2Trung bình≥ 0,25 – < 0,75Mts2Trung bình
≥ 0,75Mts3Cao≥ 0,75Mts3Cao
7. Lưu huỳnh tổng số< 0,06Lts1Thấp< 0,06Lts1Thấp
≥ 0,06 – < 0,24Lts2Trung bình≥ 0,06 – < 0,24Lts2Trung bình
≥ 0,24Lts3Cao≥ 0,24Lts3Cao

Bảng 7: Phân cấp chỉ tiêu dinh dưỡng tổng số

Chỉ tiêuKý hiệuCấp vùngCấp tỉnh
Phân cấp Phân cấpĐánh giá
Vùng đng bằng, ven biểnVùng trung du, miền núiĐánh giáVùng đng bằng, ven biểnVùng trung du, miền núi
1. Nitơ tổng số (%)N1< 0,08< 0,10Nghèo< 0,08< 0,10Nghèo
N2≥ 0,08 – < 0,15≥ 0,10 – < 0,20Trung bình≥ 0,08 – < 0,15≥ 0,10 -< 0,20Trung bình
N3≥ 0,15≥ 0,20Giàu≥ 0,15≥ 0,20Giàu
2. Phốt pho tổng số (%)P1< 0,06Nghèo< 0,06Nghèo
P2≥ 0,06 – < 0,10Trung bình≥ 0,06 – < 0,10Trung bình
P3≥ 0,10Giàu≥ 0,10Giàu
3. Kali tổng số (%)K1< 1,0Nghèo< 1,0Nghèo
K2≥ 1,0 – < 2,0Trung bình≥ 1,0 – < 2,0Trung bình
K3≥ 2,0Giàu≥ 2,0Giàu
4. Chất hữu cơ tổng số (OM%)OM1< 1< 2,0Nghèo< 1< 2,0Nghèo
OM2≥ 1 – < 2≥ 2,0 – < 4,0Trung bình≥ 1 – < 2≥ 2,0 –  < 4,0Trung bình
OM3≥ 2≥ 4,0Giàu≥ 2≥ 4,0Giàu

3.1.3. Bộ chỉ tiêu phân cp phục vụ đánh giá tim năng đất đai

Bảng 8: Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đ tim năng đất đai

STTChỉ tiêuKý hiệuPhân cấp
1Đơn vị chất lượng đấtDVD 
2Nhóm chỉ tiêu về kinh tếKTHiệu quả kinh tế thấp (KT1)
Hiệu quả kinh tế trung bình (KT2)
Hiệu quả kinh tế cao (KT3)
3Nhóm chỉ tiêu về xã hộiXHHiệu quả xã hội thấp (XH1)
Hiệu quả xã hội trung bình (XH2)
Hiệu quả xã hội cao (XH3)
4Nhóm chỉ tiêu về môi trườngMTHiệu quả môi trường thấp (MT1)
Hiệu quả môi trường trung bình (MT2)
Hiệu quả môi trường cao (MT3)

Bảng 9: Phân cấp, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường

Chỉ tiêuKý hiệuCấp vùngCấp tỉnh
Phân cấpKý hiệuPhân cấpKý hiệu
I. Nhóm chỉ tiêu về kinh tếKT    
1. Giá trị gia tăng11VAThấpVA1ThấpVA1
Trung bìnhVA2Trung bìnhVA2
CaoVA3CaoVA3
2. Hiệu quả đầu tư12 Thấp (< 1,5 lần)HQDT1Thấp (< 1,5 lần)HQDT1
Trung bình (≥ 1,5 – < 2 lần)HQDT2Trung bình (≥ 1,5 – < 2 lần)HQDT2
Cao
(≥ 2 lần)
HQDT3Cao
(≥ 2 lần)
HQDT3
II. Nhóm chỉ tiêu về xã hộiXH    
1. Giải quyết nhu cầu lao động13ThấpLD1ThấpLD1
Trung bìnhLD2Trung bìnhLD2
CaoLD3CaoLD3
2. Mức độ chấp nhận của người sử dụng đấtCNKhông chấp nhậnCN1Không chấp nhậnCN1
Ít chấp nhậnCN2Ít chấp nhậnCN2
Chấp nhậnCN3Chấp nhậnCN3
3. Mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hộiPHCLKhông phù hợpPHCL1Không phù hợpPHCL1
Phù hợpPHCL2Phù hợpPHCL2
Rất phù hợpPHCL3Rất phù hợpPHCL3
4. Mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngànhPHNKhông phù hợpPHN1Không phù hợpPHN1
Phù hợpPHN2Phù hợpPHN2
Rất phù hợpPHN3Rất phù hợpPHN3
III. Nhóm chỉ tiêu về môi trườngMT    
1. Tăng khả năng che phủ đất và phòng hộ của rừngTCPThấp (<10%)TCP1Thấp (<10%)TCP1
Trung bình (10 – 30%)TCP2Trung bình (10 – 30%)TCP2
Cao (>30%)TCP3Cao (>30%)TCP3
2. Duy trì bảo vệ đất14BVDTác động đến đất và gây suy thoáiBVD1Tác động đến đất và gây suy thoáiBVD1
Duy trì bảo vệ đấtBVD2Duy trì bảo vệ đấtBVD2
Cải thiện đất tốtBVD3Cải thiện đất tốtBVD3
3. Giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm đất15GTHNhẹ (< 5%)GTH1Nhẹ (< 5%)GTH1
Trung bình (≥ 5 – < 10%)GTH2Trung bình (≥ 5 -< 10%)GTH2
Nặng (≥ 10%)GTH3Nặng (≥ 10%)GTH3

Bảng 10: Chỉ tiêu phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai cho các mục đích sử dụng đất cả nước, cấp vùng

Mục đích sử dụng đt16Mức tiềm năng17Đơn vị chất lượng đấtHiệu quả kinh tếHiệu quả xã hộiHiệu quả môi trường
1. Đất trồng cây hàng năm– Mức tiềm năng thấp (TN1)DVD1-7KT1XH1MT1, MT2
– Mức tiềm năng trung bình (TN2)DVD8-9KT2XH2,MT2, MT3
– Mức tiềm năng cao (TN3)DVD11-15KT3XH3MT3
2. Đất trồng cây lâu năm     
     
     
……..     
     
     

Bảng 11: Chỉ tiêu phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai cho các mục đích sử dụng đất cấp tỉnh

Mục đích sử dụng đất18Mức tiềm năngĐơn vị chất lượng đấtHiệu quả kinh tếHiệu quả xã hộiHiệu quả môi trường
1. Đất trồng lúa– Mức tiềm năng thấp (TN1)DVD1-7KT1XH1MT1, MT2
– Mức tiềm năng trung bình (TN2)DVD8-9KT2XH2,MT2, MT3
– Mức tiềm năng cao (TN3)DVD11-15KT3XH3MT3
2. Đất trồng cây hàng năm khác     
     
     
…..     
     
     

3.2. Chỉ tiêu phân cấp trong điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Bảng 12: Phân cấp đánh giá mức độ ô nhiễm đất

Mức độ ô nhiễm đấtPhân cấp19Ký hiệu
Không ô nhiễmChỉ tiêu được đánh giá có giá trị nhỏ hơn 70% giá trị giới hạn cho phépONo
Cận ô nhiễmChỉ tiêu được đánh giá có giá trị từ 70% đến cận 100% giá trị giới hạn cho phépONc
Ô nhiễmChỉ tiêu được đánh giá có giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị giới hạn cho phépON

Bảng 13: Các ngun gây ô nhim đất và chỉ tiêu phân tích

STTNguồn gây ô nhiễm20Ký hiệuChỉ tiêu phân tích21
1Khu, cụm công nghiệpKCNKim loại nặng: Cu, Pb, Zn, Cd, As
2Khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghềTCN
3Khu khai thác, chế biến khoáng sản; vật liệu xây dựngKS
4Đất bãi thải, xử lý chất thảiBT
5Khu nuôi trồng, chế biến thủy sảnTS– Kim loại nặng: Cu, Pb, Zn, Cd, As

– Mẫu nước phân tích thêm các chỉ tiêu: PO43, NH4+, BOD5, COD

6Khu vực canh tác sử dụng nhiều phân bón vô cơ, thuốc BVTVCT– Kim loại nặng: Cu, Pb, Zn, Cd, As

– Thuốc BVTV (Clo hữu cơ, lân hữu cơ)

7Kho chứa thuốc BVTVBVTVThuốc BVTV (Clo hữu cơ, lân hữu cơ)
8Khu vực nghĩa trang, nghĩa địa và các khu vực phát sinh ô nhiễm khácNKKim loại nặng: Cu, Pb, Zn, Cd, As

Bảng 14: Gii hạn hàm lượng kim loại nặng trong một số loại đất

Đơn vị: mg/kg đất khô

Thông sốĐất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, nông nghiệp khácĐất lâm nghiệpĐất ở, khu vui chơi, giải trí công cộngĐất thương mi, dch vĐất khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
1. Arsen (As)1212121212
2. Cadimi (Cd)225510
3. Đồng (Cu)507070100100
4. Chì (Pb)70100120200300
5. Kẽm (Zn)200200200300300

Ngun: QCVN 03:2008/BTNMT

Bảng 15: Gii hạn tối đa cho phép dư lượng hóa chất sử dụng trong nông nghiệp

TTHóa chấtCông thức hóa họcMức cho phép (mg/kg đất)
1DieldrinC12H8Cl6O0,01
2ChlordaneC10H6Cl80,01
3AldrinC12H8Cl60,01
4EndrinC12H8Cl6O0,01
5HeptachlorC10H5Cl70,01
62,4-DC8H6Cl2O30,10
7Methyl ParathionC8H10NO5PS0,01
8MethamidophosC2H8NO2PS0,01

Ngun: QCVN 15:2008/BTNMT

Bảng 16: Giá trị gii hạn các thông số chất lượng dùng cho nước tưới

Thông sĐơn vịGiá trị gii hạn
Cumg/l0,50
Pbmg/l0,05
Znmg/l2,00
Cdmg/l0,01
Asmg/l0,05
PO43 (tính theo P)mg/l0,30
NH4+ (tính theo N)mg/l0,50
BOD5mg/l15,00
CODmg/l30,00

Ngun: QCVN 08:2008/BTNMT và QCVN 39:2011/BTNMT

3.3. Bộ chỉ tiêu phân cấp phục vụ phân hạng đất nông nghiệp

Bảng 17: Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
trong điều tra phân hạng đất nông nghiệp

Chỉ tiêuKý hiệuPhân cấpKý hiệu
I. Nhóm chỉ tiêu về đất   
1. Loại đấtG1. Nhóm đất phụ (tổ hợp các đơn vị đất có đặc điểm sử dụng tương tự). Đơn vị đấtG
2. Độ dày tầng đất (cm)D> 100D1
50 – 100D2
< 50D3
3. Thành phần cơ giớiTPCGNhẹTPCG1
Trung bìnhTPCG2
NặngTPCG3
II. Nhóm chỉ tiêu về đa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)Trung du, miền núi
SL0 – 3°SL1
≥ 3 – < 8°SL2
≥ 8 – < 15°SL3
≥ 15 – < 25°SL4
≥ 25°SL5
Đồng bằng, ven biển
DHTDThấpDHTD1
VànDHTD2
CaoDHTD3
III. Khí hậu   
1. Lượng mưa trung bình năm22RThấpR1
Trung bìnhR2
CaoR3
2. Tổng tích ôn23TThấpT1
Trung bìnhT2
CaoT3
3. Khô hạn (tháng/ năm)KhKhông hạn (< 2)Kh1
Hạn nhẹ (≥ 2 – < 3)Kh2
Hạn trung bình (≥ 3 – < 5)Kh3
Hạn nặng (≥ 5)Kh4
IV. Chế độ nước24   
1. Chế độ tướiINhờ nước trờiI1
Bán chủ độngI2
Chủ độngI3
2. Xâm nhập mặn (tháng/năm)SAKhông xâm nhập mặn (< 1)SA1
Xâm nhập mặn ít (≥ 1 – < 3)SA2
Xâm nhập mặn trung bình
(≥ 3 – < 5)
SA3
Xâm nhập mặn nhiều (≥ 5)SA4
3. Ngập úng (ngày/ năm)FKhông ngập (< 5)F1
Ngập nhẹ (≥ 5 – < 30)F2
Ngập trung bình (≥ 30 – < 60)F3
Ngập nặng (≥ 60)F4

Bảng 18. Các loại đất thể hiện trên bản đồ phân hạng đất nông nghiệp

STTLoại đấtKý hiệu
1Đất trồng lúaLUA
2Đất trồng cây hàng năm khácHNK
3Đất trồng cây lâu nămCLN
4Đất rừng sản xuấtRSX
5Đất rừng phòng hộRPH
6Đất rừng đặc dụngRDD
7Đất nuôi trồng thủy sảnNTS
8Đất làm muốiLMU

Bảng 19. Yêu cu sử dụng đất nông nghiệp theo các mục đích sử dụng

Mục đích sử dụng đất25Đặc điểm đất26Hạng đất27
Rất thích hợpThích hợpÍt thích hợpKhông thích hợp
1. Đất trồng lúa1. Loại đấtG1G2G3G4
2. Độ dày tầng đấtD1D2D3 
3. Thành phần cơ giớiTPCG2TPCG3TPCG1 
4. Lượng mưa trung bình năm    
5. Nhiệt độ trung bình năm    
6. Khô hạn    
7. Chế độ tưới    
8. Xâm nhập mặn    
9. Ngập úng    
2. Đất trồng cây hàng năm khác1. Loại đất    
2. Độ dày tầng đất    
3. Thành phần cơ giới    
4. Lượng mưa trung bình năm    
5. Nhiệt độ trung bình năm    
6. Khô hạn    
7. Chế độ tưới    
8. Xâm nhập mặn    
9. Ngập úng    
….1. Loại đất    
2. Độ dày tầng đất    
3. Thành phần cơ giới    
4. Lượng mưa trung bình năm    
5. Nhiệt độ trung bình năm    
6. Khô hạn    
7. Chế độ tưới    
8. Xâm nhập mặn    
9. Ngập úng    

 

PHỤ LỤC 4

MẪU BẢN TẢ, MẪU PHIẾU SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

 

Phụ lục 4.1. Mu bản tả phẫu diện đất chính

BẢN TẢ PHU DIỆN ĐẤT CHÍNH

 Người mô tả:

Ngày mô tả:

Số phẫu diện:

Ký hiệu ảnh chụp phẫu diện

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

  1. Xã: ……………………….. Huyện: ……………………….. Tỉnh: …………………………
  2. Tọa độ nơi đào phẫu diện: …………………………………………………………………………..
  3. Địa hình toàn vùng: ………………………… Độ dốc chung: ……………………………………
  4. Tiểu địa hình: ……………………………….. Độ dốc nơi đào phẫu diện: ……………………..
  5. Chế độ tưới: ………………………………… Tình trạng ngập úng: ……………………………..
  6. Thực vật tự nhiên: …………………………. Cây trồng: ………….. NS: ………….. (tạ/ha)
  7. Chế độ canh tác: ………………………………………………………………………………………
  8. Độ sâu xuất hiện mạch nước ngầm: ……………………………………………………………….
  9. Mức độ xói mòn (yếu, trung bình, mạnh): …………………………………………………………
  10. Đá mẹ, mẫu chất: …………………………………………………………………………………..
  11. Tên đất Việt Nam: ………………………………………………………………………………….
  12. Tên đất theo FAO – UNESCO: …………………………………………………………………….

MÔ TẢ PHẪU DIỆN

Độ dày tầng đất (cm)Mô tả phẫu diện (1. Thành phần cơ giới – 2. Độ ẩm – 3. Màu sắc 4. Cấu trúc – 5. Độ chặt – xốp – 6. Rễ cây – 7. Chất lẫn – 8. Mức độ giây – 9. Mảnh khoáng vật, mẫu chất – 10. Mạch nước ngầm – 11. Đặc điểm chuyển lớp)
  
  
  
  

 

Phụ lục 4.2. Mu bản tả phẫu diện đất phụ

BẢN TẢ PHU DIỆN ĐẤT PHỤ

 Người mô tả:

Ngày mô tả:

Số phẫu diện:

Ký hiệu ảnh chụp phẫu diện

……………………………….

……………………………….

……………………………….

……………………………….

  1. Xã: ……………………….. Huyện: ………………………….. Tỉnh: …………………………
  2. Tọa độ nơi đào phẫu diện: …………………………………………………………………………..
  3. Địa hình toàn vùng: ………………………… Độ dốc chung: ……………………………………
  4. Tiểu địa hình: ……………………………….. Độ dốc nơi đào phẫu diện: ……………………..
  5. Chế độ tưới: ………………………………… Tình trạng ngập úng: ……………………………..
  6. Thực vật tự nhiên: …………………………. Cây trồng: ………….. NS: ………….. (tạ/ha)
  7. Chế độ canh tác: ………………………………………………………………………………………
  8. Mức độ xói mòn (yếu, trung bình, mạnh): …………………………………………………………
  9. Tên đất Việt Nam: ………………………………………………………………………………….

MÔ TẢ PHẪU DIỆN

Độ dày tầng đất (cm)Mô tả phẫu diện (1. Thành phần cơ giới – 2. Độ ẩm – 3. Màu sắc 4. Cấu trúc – 5. Độ chặt – xốp – 6. Rễ cây – 7. Mức độ giây – 8. Kết von, đá lẫn, đá lộ đầu – 9. Các đặc điểm khác)
  
  
  
  

 

 

Phụ lục 4.3. Mu bản tả phẫu diện đất thăm dò

BẢN TẢ PHẪU DIỆN THĂM DÒ

Người mô tả: ………………………………………..

Ngày mô tả: ………………………………………..

Số phẫu diện: ………………………………………..

Ký hiệu ảnh chụp phẫu diện: ………………………

MÔ TẢ PHẪU DIỆN

Tên phẫu diệnĐịa điểm đàoKhoanh đấtTọa độLoại đấtTầng đấtĐịa hìnhChế độ nướcTính chất đấtMục đích sử dụng đất
Chế độ tướiXâm nhập mặnNgập úngMàu sắcĐộ chặtThành phần cơ giớiKết vonĐá lẫnĐá lộ đầu
                 
                 
                 
                 
                 
                 
                 
                 

 

 

Phụ lục 4.4. Mu phiếu lấy mẫu đất

PHIẾU LẤY MẪU ĐẤT

Tên mẫu: ……………………………………………………………………………………………………………….

Địa điểm: Xã: ………………………………. Huyện: ………………….. Tỉnh: ……………..

Tọa độ: ………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày lấy mẫu: ………………………………………………………………………………………………………..

Điều kiện lấy: mưa  □                 nắng □

Điểm đặc biệt (có đặc biệt gì khi lấy mẫu như: lũ quét, ngập úng, sạt lở bờ sông, cháy rừng, sự cố khác…):

Mô tả mẫu:

+ Dạng mẫu:…………………………………………………………………………………………………………..

+ Độ sâu lấy mẫu: …………………………………………………………………………………………………..

+ Loại thiết bị lấy mẫu: ……………………………………………………………………………………………

+ Thực vật hiện có: …………………………………………………………………………………………………

+ Loại đất theo mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………………

+ Phương thức canh tác: ………………………………………………………………………………………….

+ Biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất: ………………………………………………………………………………

+ Nguồn gây ô nhiễm (gần khu công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất thủ công, kho vật tư, hóa chất nông nghiệp): ……………………………………………………………………………………………………………………………..

+ Kỹ thuật bảo quản mẫu: ……………………………………………………………………………………….

+ Yêu cầu thử nghiệm: ……………………………………………………………………………………………

+ Vấn đề khác: ……………………………………………………………………………………………………….

 

 Người lấy mẫu
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục 4.5. Mu phiếu lấy mẫu nước

PHIẾU LẤY MẪU NƯỚC

Tên mẫu: ……………………………………………………………………………………………………………….

Địa điểm: Xã: ……………………………. Huyện: ……………………. Tỉnh: ………………

Tọa độ: ………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày lấy mẫu: ………………………………………………………………………………………………………..

Điều kiện lấy: mưa □           nắng □

Điểm đặc biệt (có đặc biệt gì khi lấy mẫu như: ngập úng, sạt lở bờ sông, nắng nóng kéo dài, mưa dài ngày, sự cố khác…): …………………………………………………………………………………………………………………

Mô tả mẫu:

+ Dạng mẫu: ………………………………………………………………………………………………………….

+ Độ sâu lấy mẫu: …………………………………………………………………………………………………..

+ Loại thiết bị lấy mẫu: ……………………………………………………………………………………………

+ Thực vật hiện có: …………………………………………………………………………………………………

+ Loại đất theo mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………………

+ Địa hình khu vực hoặc hướng dòng chảy: ………………………………………………………………

+ Màu sắc, mùi vị: …………………………………………………………………………………………………..

+ Nguồn gây ô nhiễm (gần khu công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất thủ công, kho vật tư, hóa chất nông nghiệp): ……………………………………………………………………………………………………………………………..

+ Khoảng cách tới khu dân cư, nguồn thải: ……………………………………………………………….

+ Kỹ thuật bảo quản mẫu: ……………………………………………………………………………………….

+ Yêu cầu thử nghiệm: ……………………………………………………………………………………………

+ Vấn đề khác: ……………………………………………………………………………………………………….

 

 Người lấy mẫu
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục 4.6. Mu phiếu điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp

 

Số phiếu: ………………Xã: …………….…………….

Huyện: ………………………

Tỉnh: …………………………

 

PHIẾU ĐIỀU TRA

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TIỀM NĂNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

 

  1. THÔNG TIN VỀ KHOANH ĐẤT
  2. Thông tin chung

– Số thứ tự khoanh đất: ……………………………………………………………………………………………

– Địa điểm: …………………………………………………………………………………………………………….

– Địa hình toàn vùng (đồng bằng, đồi núi, gò đồi): ………………………………………………………

– Tiểu địa hình:………………………………………………………………………………………………………..

– Loại đất theo mục đích sử dụng:……………………………………………………………………………..

– Loại thổ nhưỡng: ………………………………………………………………………………………………….

– Chế độ tưới: …………………………………………………………………………………………………………

– Xâm nhập mặn (tháng/năm): ………………………………………………………………………………….

– Ngập úng (ngày/năm): …………………………………………………………………………………………..

  1. Thông tin khác
Loại đất theo mục đích sử dụngDiện tích (ha)Địa hìnhNhóm/ Nhóm đất phụXâm nhập mặn (tháng/ năm)Ngập úng (ngày/ năm)Chế độ tưới
Nhờ nước trờiBán chủ độngChủ động
1. Đất trồng lúa        
2. Đất trồng cây hàng năm khác        
3. Đất trồng cây lâu năm        
4. Đất rừng sản xuất        
5. Đất rừng phòng hộ        
6. Đất rừng đặc dụng        
7. Đất nuôi trồng thủy sản        
8. Đất làm muối        
9. Đất nông nghiệp khác        
  1. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
  2. Hiện trạng, biến động và tình hình chuyn đi cơ cấu sử dụng đất
Hạng mụcNăm28Đơn vị tínhLoại đất theo mục đích sử dụng
LUAHNKCLNRSXRPHRDDNTSLMUNKH
1. Năng suất Tạ/ha         
 Tạ/ha         
2. Sản lượng kg         
 kg         
3. Đơn giá đồng/ kg         
 đồng/ kg         
4. Giá trị sản xuất 1.000 đồng         
 1.000 đồng         
5. Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất           
  1. Các kỹ thuật canh tác sử dụng đất

– Thiết kế đồng ruộng: ………………………………………………………..

– Làm đất: ……………………………………………………………………..

– Bón phân: …………………………………………………………………….

– Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: …………………………………………..

– Khai thác lâm sản, thủy sản, thu hoạch nông sản: …………………….

  1. Mức đầu tư (Chi phí trung gian)
Hạng mụcĐơn vị tínhLoại đất theo mục đích sử dụng
Đất trồng cây hàng nămĐất trồng cây lâu nămĐất rừng sản xuấtĐất rừng phòng hộĐất rừng đặc dụngĐất nuôi trồng thủy sảnĐất làm muốiĐất nông nghiệp khác
Đất trồng lúaĐất trồng cây hàng năm khác
1. Chi phí thiết kế đồng ruộng và đầu tư bản          
1.1. Đào đắp bờ ruộng (ao nuôi)          
1.2. Nạo vét bùn đáy ao          
2. Chi phí đầu tư hàng năm
2.1. Giống          
– Số lượngKg (cây, con)         
– Đơn giáđồng/kg (cây, con)         
2.2. Phân bón          
– Số lượngKg         
– Đơn giáđồng/kg         
2.3. Thức ăn (đối với NTTS)          
– Số lượngkg         
– Đơn giáđồng/kg         
2.4. Thuốc bảo vệ thực vật          
– Số lượngGam (lít)         
– Đơn giáđồng/ gam (lít)         
2.5. Làm đất          
– Số lượngcông         
– Đơn giáđồng/ công         
2.6. Gieo trồng          
– Số lượngcông         
– Đơn giáđồng/ công         
2.7. Chăm sóc          
– Số lượngcông         
– Đơn giáđồng/ công         
2.8. Thu hoạch          
– Số lượngcông         
– Đơn giáđồng/ công         
2.9. Bảo quản (nếu có)          
2.10. Chi phí khác          
           
           

III. HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG

  1. Hiệu quả kinh tế
Hạng mụcĐơn vị tínhLoại đất theo mục đích sử dụng
Đất trồng cây hàng nămĐất trồng cây lâu nămĐất rừng sản xuấtĐất rừng phòng hộĐất rừng đặc dụngĐất nuôi trồng thủy sảnĐất làm muốiĐất nông nghiệp khác
Đất trồng lúaĐất trồng cây hàng năm khác
1. Giá trị gia tăng1000 đồng/ha         
Thấp          
Trung bình          
Cao          
2. Hiệu quả đầu tưlần         
Thấp          
Trung bình          
Cao          
  1. Hiệu quả xã hội
Hạng mụcĐơn vị tínhLoại đất theo mục đích sử dụng
Đất trồng cây hàng nămĐất trồng cây lâu nămĐất rừng sản xuấtĐất rừng phòng hộĐất rừng đặc dụngĐất nuôi trồng thủy sảnĐất làm muốiĐất nông nghiệp khác
Đất trồng lúaĐất trồng cây hàng năm khác
1. Giải quyết nhu cầu lao độngCông lao động/ha/ năm         
Thấp          
Trung bình          
Cao          
2. Mức độ chấp nhận của người sử dụng đất
Không chấp nhận          
Ít chấp nhận          
Chấp nhận          
3. Mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội
Không phù hợp          
Phù hợp          
Rất phù hợp          
4. Mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành
Không phù hợp          
Phù hợp          
Rất phù hợp          
  1. Hiệu quả môi trường
Hạng mụcĐơn vị tínhLoại đất theo mục đích sử dụng
Đất trồng cây hàng nămĐất trồng cây lâu nămĐất rừng sản xuấtĐất rừng phòng hộĐất rừng đặc dụngĐất nuôi trồng thủy sảnĐất làm muốiĐất nông nghiệp khác
Đất trồng lúaĐất trồng cây hàng năm khác
1. Tăng khả năng che phủ đất và phòng hộ của rừng29%         
Thấp          
Trung bình          
Cao          
2. Duy trì bảo vệ đất
Tác động đến đất và gây suy thoái          
Duy trì bảo vệ đất          
Cải thiện đất tốt          
3. Giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm
Thoái hóa, ô nhiễm đất nặng          
Thoái hóa, ô nhiễm đất trung bình          
Thoái hóa, ô nhiễm đất nhẹ          

 

 Người điều tra
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục 4.7. Mu phiếu điều tra tiềm năng đất phi nông nghiệp

Số phiếu: ………………Xã: …………….…………….

Huyện: ………………………

Tỉnh: …………………………

 

PHIẾU ĐIỀU TRA

TIỀM NĂNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

  1. THÔNG TIN VỀ KHOANH ĐẤT
  2. Thông tin chung

– Số thứ tự khoanh đất: ……………………………………………………………………………………………

– Địa điểm: …………………………………………………………………………………………………………….

– Loại đất theo mục đích sử dụng: …………………………………………………………………………….

– Loại thổ nhưỡng: ………………………………………………………………………………………………….

– Hướng gió: ………………………………………………………………………………………………………….

– Cơ sở hạ tầng (điện, hệ thống thông tin, các dịch vụ tiện ích chung): ………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Thông tin khác
Loại đất theo mục đích sử dụngDiện tích (ha)Địa hìnhNhóm/ Nhóm đất phụCơ sở hạ tầngCấp thoát nướcGió
1. Đất ở      
2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp      
3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
3.1. Khu cụm CN      
3.2. Sản xuất phi nông nghiệp      
3.3. Thương mại, dịch vụ      
3.4. Khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, làm đồ gốm      
4. Đất có mục đích công cộng
4.1. Giao thông      
4.2. Thủy lợi      
4.3. Bãi thải, xử lý chất thải      
4.4. Mục đích công cộng còn lại      
5. Các loại đất phi nông nghiệp còn lại
5.1.      
5.2.      
5.3.      
  1. HIỆU QUẢ KINH T
  2. Chi phí trung gian
Hạng mụcĐơn vị tínhLoại đất theo mục đích sử dụng
Đất ởĐất chuyên dùngCác loại đất phi nông nghiệp còn lại
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệpĐất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpĐất có mục đích công cộng
Đất khu, cụm công nghiệpcơ sở sản xuất phi nông nghiệpThương mại, dịch vụĐất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, làm đồ gốmĐất giao thôngĐất thủy lợiĐất bãi thải, xử lý chất thảiCác loại đất có mục đích công cộng còn lại
1. Chi phí đầu tư cơ bản            
1.1. Chi phí GPMB            
Diện tíchha           
Đơn giáđồng           
Thành tiềnđồng           
1.2. Chi phí h trợ chuyển đi nghề            
             
1.3. Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng            
             
             
2. Chi phí sản xuất kinh doanh            
3. Chi phí khác            
             
             
             
             
  1. Giá tr sản xuất
Hạng mụcĐơn vị tínhLoại đất theo mục đích sử dụng
Đất ởĐất chuyên dùngCác loại đất phi nông nghiệp còn lại
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệpĐất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpĐất có mục đích công cộng
Đất khu, cụm công nghiệpcơ sở sản xuất phi nông nghiệpThương mại, dịch vụĐất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, làm đồ gốmĐất giao thôngĐất thủy lợiĐất bãi thải, xử lý chất thảiCác loại đất có mục đích công cộng còn lại
1. Sản phẩm            
2. Đơn giá sản phẩm1.000 đồng           
3. Các khoản thu khác1.000 đồng           
  1. Hiệu quả kinh tế
Hạng mụcĐơn vị tínhLoại đất theo mục đích sử dụng
Đất ởĐất chuyên dùngCác loại đất phi nông nghiệp còn lại
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệpĐất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpĐất có mục đích công cộng
Đất khu, cụm công nghiệpcơ sở sản xuất phi nông nghiệpThương mại, dịch vụĐất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, làm đồ gốmĐất giao thôngĐất thủy lợiĐất bãi thải, xử lý, chất thảiCác loại đất có mục đích công cộng còn lại
1. Giá trị gia tăng1.000 đồng/ ha           
Thấp            
Trung bình            
Cao            
2. Hiệu quả đầu tư            
Thấp            
Trung bình            
Cao            

III. HIỆU QUẢ XÃ HỘI

Hạng mụcĐơn vị tínhLoại đất theo mục đích sử dụng
Đất ờĐất chuyên dùngCác loại đất phi nông nghiệp còn lại
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệpĐất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpĐất có mục đích công cộng
Đất khu, cụm công nghiệpcơ sở sản xuất phi nông nghiệpThương mại, dịch vụĐất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, làm đồ gốmĐất giao thôngĐất thủy lợiĐất bãi thải, xử lý chất thảiCác loại đất có mục đích công cộng còn lại
1. Giải quyết nhu cầu lao độngSố LĐ có việc làm           
Thấp            
Trung bình            
Cao            
2. Mức độ chấp nhận của người sử dụng đất
Chấp nhận            
Ít chấp nhận            
Không chấp nhận            
3. Mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội
Không phù hợp            
Phù hợp            
Rất phù hợp            
4. Mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành
Không phù hợp            
Phù hợp            
Rất phù hợp            
  1. HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG
Hạng mụcĐơn vị tínhLoại đất theo mục đích sử dụng
Đất ởĐất chuyên dùngCác loại đất phi nông nghiệp còn lại
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệpĐất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpĐất có mục đích công cộng
Đất khu, cụm công nghiệpcơ sở sản xuất phi nông nghiệpThương mại, dịch vụĐất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, làm đồ gốmĐất giao thôngĐất thủy lợiĐất bãi thải, xử lý, chất thảiCác loại đất có mục đích công cộng còn lại
1. Tăng khả năng che phủ đất và phòng hộ của rừng            
Thấp            
Trung bình            
Cao            
2. Duy trì bảo vệ đất
Tác động đến đất và gây suy thoái            
Duy trì bảo vệ đất            
Cải thiện đất tốt            
3. Giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm
Thoái hóa, ô nhiễm đất nhẹ            
Thoái hóa, ô nhiễm đất trung bình            
Thoái hóa, ô nhiễm đất nặng            

 

 Người điều tra
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

PHỤ LỤC 5

NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC DỮ LIỆU TRONG ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

Bảng 20. Nội dung và cấu trúc dữ liệu trong điều tra, đánh giá đất đai

STTThông tin thuộc tínhTên trườngKiểu trườngĐộ rộngCả nướcCấp vùngCấp tỉnh
Giá trịChú thíchGiá trịChú thíchGiá trịChú thích
1. Lớp thông lưu trữ dữ liệu điều tra
1 IDInteger  Số thứ tự khoanh đất Số thứ tự khoanh đất Số thứ tự khoanh đất
2Diện tích khoanh đấtDTDecimal9,2 Diện tích khoanh đất (ha) Diện tích khoanh đất (ha) Diện tích khoanh đất (ha)
3VùngVungCharacter50 Vùng    
4TỉnhTinhCharacter50 Tỉnh Tỉnh Tỉnh
5HuyệnHuyenCharacter50 Huyện Huyện Huyện
6XaCharacter50    
     1Vùng ven biển1Vùng ven biển1Vùng ven biển
7Phân vùngPhanvungCharacter202Vùng đồng bằng2Vùng đồng bằng2Vùng đồng bằng
     3Vùng trung du, miền núi3Vùng trung du, miền núi3Vùng trung du, miền núi
2. Lớp thông tin về địa hình
8Độ dốcSLCharacter20SL1Độ dốc < 15°SL1Độ dốc <3°SL1Độ dốc <3°
SL2Độ dốc ≥15 – 25°SL2Độ dốc ≥ 3 – 8°SL2Độ dốc ≥ 3 – 8°
SL3Độ dốc ≥25°SL3Độ dốc ≥8 – 15°SL3Độ dốc ≥8 – 15°
  SL4Độ dốc ≥15 – 25°SL4Độ dốc ≥15 – 25°
  SL5Độ dốc ≥25SL5Độ dốc ≥25
9Địa hình tương đốiDHTDCharacter20  DHTD1CaoDHTD1Cao
  DHTD2VànDHTD2Vàn
  DHTD3ThấpDHTD3Thấp
3. Lớp thông tin về đất
10Loại đấtGCharacter20 Nhóm đất (thổ nhưỡng) Loại đất (thổ nhưỡng) Nhóm đất phụ (thổ nhưỡng)
11Độ dày tầng đấtTangdayCharacter20D1Độ dày tầng đất >100 cmD1Độ dày tầng đất >100 cmD1Độ dày tầng đất >100 cm
D250 – 100 cmD250 – 100 cmD250 – 100 cm
D3<50 cmD3<50 cmD3<50 cm
4. Lớp thông tin về tình hình sử dụng đất
12Loại đất theo mục đích sử dụngHTCharacter20CHNĐất trồng cây hàng nămCHNĐất trồng cây hàng nămLUAĐất trồng lúa
CLNĐất trồng cây lâu nămCLNĐất trồng cây lâu nămHNKĐất trồng cây hàng năm khác
RSXĐất rừng sản xuấtRSXĐất rừng sản xuấtCLNĐất trồng cây lâu năm
RPHĐất rừng phòng hộRPHĐất rừng phòng hộRSXĐất rừng sản xuất
RDDĐất rừng đặc dụngRDDĐất rừng đặc dụngRPHĐất rừng phòng hộ
NTSĐất nuôi trồng thủy sảnNTSĐất nuôi trồng thủy sảnRDDĐất rừng đặc dụng
LMUĐất làm muốiLMUĐất làm muốiNTSĐất nuôi trồng thủy sản
OCTĐất ởOCTĐất ởLMUĐất làm muối
CDGĐất chuyên dùngCDGĐất chuyên dùngNKHĐất nông nghiệp khác
CSKĐất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpCSKĐất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpDCTĐất các công trình xây dựng
CCCĐất có mục đích công cộngCCCĐất có mục đích công cộngDCNĐất khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất
    DKSĐất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
    DNLĐất công trình năng lượng
    DRAĐất bãi thải, xử lý chất thải
    NTDĐất nghĩa trang, nghĩa địa
    PCLĐất phi nông nghiệp còn lại
13Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đấtHT_truocCharacter20  CDCó chuyển đổi cơ cấu sử dụng đấtCó chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
  KCDKhông chuyển đổi cơ cấu sử dụng đấtKCĐKhông chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
14Mức đầu tưDautuCharacter20  IE1ThấpIE1Thấp
  IE2Trung bìnhIE2Trung bình
  IE3CaoIE3Cao
15Năng suấtNangsuatCharacter20  NS1ThấpNS1Thấp
  NS2Trung bìnhNS2Trung bình
  NS3CaoNS3Cao
5. Lớp thông tin về khí hậu
17Lượng mưaLuongmua_DTCharacter20R1 (< 1.500)Lượng mưa thấpR1Lượng mưa thấpR1Lượng mưa thấp
R2 (1.500 – 2.500)Lượng mưa trung bìnhR2Lượng mưa trung bìnhR2Lượng mưa trung bình
R3 (> 2.500)Lượng mưa caoR3Lượng mưa caoR3Lượng mưa cao
18Tổng tích ônTongtichon_DTCharacter20T1 (< 7.000)Tổng tích ôn thấpT1Tổng tích ôn thấpT1Tổng tích ôn thấp
T2 (≥ 7.000 – 8.000)Tổng tích ôn trung bìnhT2Tổng tích ôn trung bìnhT2Tổng tích ôn trung bình
T3 (≥ 8.000)Tổng tích ôn caoT3Tổng tích ôn caoT3Tổng tích ôn cao
19Khô hạnKhohan_DTCharacter20Kh1Không hạn (<2)Kh1Không hạn (< 2)Kh1Không hạn (< 2)
Kh2Có hạn (≥ 2)Kh2Hạn nhẹ (≥ 2 – 3)Kh2Hạn nhẹ (≥ 2 – 3)
  Kh3Han trung bình (> 3 – 5) Han trung bình (> 3 – 5)
  Kh4Hạn nặng (> 5)Kh4Hạn nặng (> 5)
20GióGio_DTCharacter20Gi1Không thuận lợiGi1Không thuận lợiGi1Không thuận lợi
Gi2Thuận lợiGi2Ít thuận lợiGi2Ít thuận lợi
  Gi3Thuận lợiGi3Thuận lợi
6. Lớp thông tin về chế độ nước
21Chế độ tướiTuoi_DTCharacter20  I1Không tướiI1Nhờ nước trời
  I2Có tướiI2Bán chủ động
    I3Chủ động
22Xâm nhập mặnXNM_DTCharacter20  SA1Không xâm nhập mặnSA1Không xâm nhập mặn
  SA2Có xâm nhập mặnSA2Ít xâm nhập mặn
    SA3Xâm nhập mặn trung bình
    SA4Xâm nhập mặn nhiều
23Ngập úngNgapung_DTCharacter20  F1Không ngậpF1Không ngập
  F2Có ngậpF2Ngập nhẹ
    F3Ngập trung bình
    F4Ngập nặng
7. Lớp thông tin về độ phì nhiêu đất
24Độ phìPC_DPCharacter20  DP1Độ phì thấpDP1Độ phì thấp
  DP2Độ phì trung bìnhDP2Độ phì trung bình
  DP3Độ phì caoDP3Độ phì cao
25Dung trọngDungtrong_DTCharacter20  Dt1Đất không bị nénDt1Giàu chất hữu cơ
  Dt2Đất bị nénDt2Đất trồng trọt điển hình
    Dt3Đất bị nén
26Độ chua của đấtPC_PH    pH1Trung tínhpH1Trung tính
  pH2Ít chuapH2Ít chua
  pH3Rất chua (< 4,0) hoặc Kiềm mạnh (> 7,0)pH3Rất chua (< 4,0) hoặc Kiềm mạnh (> 7,0)
27Thành phần cơ giớiTPCGCharacter20    TPCG1Thành phần cơ giới nhẹ
    TPCG2Thành phần cơ giới trung bình
    TPCG3Thành phần cơ giới nặng
28Dung tích hấp thuPC_CECCharacter20  CEC1Dung tích hấp thu thấpCEC1Dung tích hấp thu thấp
  CEC2Dung tích hấp thu trung bìnhCEC2Dung tích hấp thu trung bình
  CEC3Dung tích hấp thu caoCEC3Dung tích hấp thu cao
29Dinh dưỡng tổng sốPC_DDCharacter20  DD1Dinh dưỡng tổng số thấpDD1Dinh dưỡng tổng số thấp
  DD2Dinh dưỡng tổng số trung bìnhDD2Dinh dưỡng tổng số trung bình
  DD3Dinh dưỡng tổng số caoDD3Dinh dưỡng tổng số cao
30Tổng số muối tanPC_TSMTCharacter20  Mts1Tổng số muối tan thấpMts1Tổng số muối tan thấp
  Mts2Tổng số muối tan trung bìnhMts2Tổng số muối tan trung bình
  Mts3Tổng số muối tan caoMts3Tổng số muối tan cao
31Lưu huỳnh tổng sốPC_LHTSCharacter20  Lts1Lưu huỳnh tổng số thấpLts1Lưu huỳnh tổng số thấp
  Lts2Lưu huỳnh tổng số trung bìnhLts2Lưu huỳnh tổng số trung bình
  Lts3Lưu huỳnh tổng số caoLts3Lưu huỳnh tổng số cao
32Nitơ tổng sốPC_NCharacter20  N1Nitơ tổng số nghèoN1Nitơ tổng số nghèo
  N2Nitơ tổng số trung bìnhN2Nitơ tổng số trung bình
  N3Nitơ tổng số giàuN3Nitơ tổng số giàu
33Phốt pho tổng sốPC_PCharacter20  P1Phốt pho tổng số nghèoP1Phốt pho tổng số nghèo
  P2Phốt pho tổng số trung bìnhP2Phốt pho tổng số trung bình
  P3Phốt pho tổng số giàuP3Phốt pho tổng số giàu
34Kali tổng sốPC_KCharacter20  K1Kali tổng số nghèoK1Kali tổng số nghèo
  K2Kali tổng số trung bìnhK2Kali tổng số trung bình
  K3Kali tổng số giàuK3Kali tổng số giàu
35Chất hữu cơ tổng sốPC_OMCharacter20  OM1Chất hữu cơ tổng số nghèoOM1Chất hữu cơ tổng số nghèo
  OM2Chất hữu cơ tổng số trung bìnhOM2Chất hữu cơ tổng số trung bình
  OM3Chất hữu cơ tổng số giàuOM3Chất hữu cơ tổng số giàu
8. Lớp thông tin kết quả đánh giá chất lượng đất
36Đơn vị chất lượng đấtDVDCharacter20DVDĐơn vị chất lượng đấtDVDĐơn vị chất lượng đấtDVDĐơn vị chất lượng đất
9. Lớp thông tin về hiệu quả kinh tế
37Giá trị gia tăngPC_GTGTCharacter20  VA1ThấpVA1Thấp
  VA2Trung bìnhVA2Trung bình
  VA3CaoVA3Cao
38Hiệu quả đầu tưPC_HQDTCharacter20  HQDT1Thấp (<1,5 lần)HQDT1Thấp (<1,5 lần)
  HQDT2Trung bình (1,5 – 2 lần)HQDT2Trung bình (1,5 – 2 lần)
  HQDT3Cao (>2 lần)HQDT3Cao (>2 lần)
39Hiệu quả kinh tếPC_KinhteCharacter20KT1Hiệu quả kinh tế thấpKT1Hiệu quả kinh tế thấpKT1Hiệu quả kinh tế thấp
KT2Hiệu quả kinh tế trung bìnhKT2Hiệu quả kinh tế trung bìnhKT2Hiệu quả kinh tế trung bình
KT3Hiệu quả kinh tế caoKT3Hiệu quả kinh tế caoKT3Hiệu quả kinh tế cao
10. Lớp thông tin về hiệu quả xã hội
40Giải quyết nhu cầu lao độngPC_LDCharacter20  LD1ThấpLD1Thấp
  LD2Trung bìnhLD2Trung bình
  LD3CaoLD3Cao
41Mức độ chấp nhận của người sử dụng đấtPC_CNCharacter20  CN1Không chấp nhậnCN1Không chấp nhận
  CN2Ít chấp nhậnCN2Ít chấp nhận
  CN3Chấp nhậnCN3Chấp nhận
42Mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hộiPC_PHCLCharacter20  PHCL1Không phù hợpPHCL1Không phù hợp
  PHCL2Phù hợpPHCL2Phù hợp
  PHCL3Rất phù hợpPHCL3Rất phù hợp
43Mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngànhPC_PHNCharacter20  PHN1Không phù hợpPHN1Không phù hợp
  PHN2Phù hợpPHN2Phù hợp
  PHN3Rất phù hợpPHN3Rất phù hợp
44Hiệu quả xã hộiPC_XahoiCharacter20XH1Hiệu quả xã hội thấpXH1Hiệu quả xã hội thấpXH1Hiệu quả xã hội thấp
XH2Hiệu quả xã hội trung bìnhXH2Hiệu quả xã hội trung bìnhXH2Hiệu quả xã hội trung bình
XH3Hiệu quả xã hội caoXH3Hiệu quả xã hội caoXH3Hiệu quả xã hội cao
11. Lớp thông tin về hiệu quả môi trường
45Tăng khả năng che phủ đất và phòng hộ của rừngPC_TCPCharacter20  TCP1Thấp (<10%)TCP1Thấp (< 10%)
  TCP2Trung bình (10- 30%)TCP2Trung bình (10- 30%)
  TCP3Cao (>30%)TCP3Cao (>30%)
46Duy trì bảo vệ đấtPC_BVDCharacter20  BVD1Tác động đến đất và gây suy thoáiBVD1Tác động đến đất và gây suy thoái
  BVD2Duy trì bảo vệ đấtBVD2Duy trì bảo vệ đất
  BVD3Cải thiện đất tốtBVD3Cải thiện đất tốt
47Giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm đấtPC_GTHCharacter20  GTH1Nhẹ (< 5%)GTH1Nhẹ (< 5%)
  GTH2Trung bình (≥ 5 – <10%)GTH2Trung bình (≥ 5 -< 10%)
  GTH3Nặng (> 10%)GTH3Nặng (> 10%)
48Hiệu quả môi trườngPC_MoitruongCharacter20MT1Hiệu quả môi trường thấpMT1Hiệu quả môi trường thấpMT1Hiệu quả môi trường thấp
MT2Hiệu quả môi trường trung bìnhMT2Hiệu quả môi trường trung bìnhMT2Hiệu quả môi trường trung bình
MT3Hiệu quả môi trường caoMT3Hiệu quả môi trường caoMT3Hiệu quả môi trường cao
12. Lớp thông tin kết quả đánh giá tiềm năng đất đai
49Tiềm năng đất đaiPC_TiemnangCharacter20TN1Tiềm năng thấpTN1Tiềm năng thấpTN1Tiềm năng thấp
TN2Tiềm năng trung bìnhTN2Tiềm năng trung bìnhTN2Tiềm năng trung bình
TN3Tiềm năng caoTN3Tiềm năng caoTN3Tiềm năng cao
13. Lớp thông tin vị trí điểm lấy mẫu đất
50Điểm lấy mẫu đấtMẫuCharacter20      
14. Lớp thông tin nguồn, tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất
51Nguồn gây ô nhiễmKH_KCNCharacter20    KCNKhu, cụm công nghiệp
KH_TCNCharacter20    TCNKhu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
KH_KSCharacter20    KSKhu khai thác, chế biến khoáng sản; vật liệu xây dựng
KH_BTCharacter20    BTĐất bãi thải, xử lý chất thải
KH_TSCharacter20    TSKhu nuôi trồng, chế biến thủy sản
KH_CTCharacter20    CTKhu vực canh tác sử dụng nhiều phân bón vô cơ, thuốc BVTV
KH_BVTVCharacter20    BVTVKho chứa thuốc BVTV
KH_NKCharacter20    NKKhu vực nghĩa trang, nghĩa địa và các khu vực phát sinh ô nhiễm khác
52Tác nhân gây ô nhiễmKH_KLNCharacter20    KLNKim loại nặng
KH_HoachatCharacter20    HCHóa chất sử dụng trong nông nghiệp
15. Lớp thông tin kết quả phân tích mẫu đất, nước trong đánh giá ô nhiễm đất
53ĐồngPC_CuCharacter20    ONoCuKhông ô nhiễm
    ONcCuCận ô nhiễm
    ONCuÔ nhiễm
54ChìPC_PbCharacter20    ONoPbKhông ô nhiễm
    ONcPbCận ô nhiễm
    ONPbô nhiễm
55KẽmPC_ZnCharacter20    ONoZnKhông ô nhiễm
    ONcZnCận ô nhiễm
    ONZnÔ nhiễm
56CadimiPC_CdCharacter20    ONoCdKhông ô nhiễm
    ONcCdCận ô nhiễm
    ONCdÔ nhiễm
57AsenPC_AsCharacter20    ONoAsKhông ô nhiễm
    ONcAsCận ô nhiễm
    ONAsÔ nhiễm
58Nhu cầu oxi sinh hóaPC_BOD5Character20    ONoBODKhông ô nhiễm
    ONcBODCận ô nhiễm
    ONBODÔ nhiễm
59Nhu cầu oxi hóa họcPC_CODCharacter20    ONoCODKhông ô nhiễm
    ONcCODCận ô nhiễm
    ONCODÔ nhiễm
60Phốt phátPC_PO4Character20    ONoPO4Không ô nhiễm
    ONcPO4Cận ô nhiễm
    ONPO4Ô nhiễm
61NitratPC_NH4Character20    ONoNH4Không ô nhiễm
    ONcNH4Cận ô nhiễm
    ONNH4Ô nhiễm
16. Lớp thông tin kết quả đánh giá ô nhiễm đất
62Ô nhiễmPC_OnhiemCharacter20    ONoKhông ô nhiễm
    ONcCận ô nhiễm
    ONÔ nhiễm
17. Lớp thông tin bản đồ phân hạng đất nông nghiệp
63Phân hạngPC_PhanhangCharacter20    H1Rất thích hợp
    H2Thích hợp
    H3Ít thích hợp
    H4Không thích hợp

 

 

PHỤ LỤC 6

QUY ĐỊNH VỀ KÝ HIỆU VÀ BẢNG MÀU THỂ HIỆN TRÊN BẢN ĐỒ KẾT QUẢ SẢN PHẨM

6.1. Ký hiệu

6.1.1. Ký hiệu dạng điểm

TTTên ký hiệuKý hiệuThư mục ký hiệuHàng, cột bảng ký hiệu/ Hàng, cột bảng màuChiều cao (Points)
1/5.000, 1/10.000 và 1/25.0001/50.000 và 1/100.000
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
1Trụ sở UBND tỉnhMapinfo CartographicE4/E12418
2Trụ sở UBND huyệnMapinfo CartographicG2/D11814
3Trụ sở UBND xãMapinfo CartographicE2/D11612
4Trường họcWingdingsG1/D11412
5Bệnh việnMapinfo CartographicC3/E12416
6Nhà thờMapinfo MiscellaneousE7/D12016
7Đền, chùaMapinfo Real EstateE2/D12016

6.1.2. Ký hiệu dạng đường

TTTên ký hiệuKý hiệuKiểu ký hiệu /MàuLực nét: Points
1/5.000, 1/10.000, 1/25.0001/50.000 và 1/100.000
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
1Biên giới Quốc giaD17/B11.81.5
2Địa giới hành chính cấp tỉnhD14/B11.31
3Địa giới hành chính cấp huyệnD31/D11.51.2
4Địa giới hành chính cấp xãC14/D11.51.3
5Quốc lộA17/D91.71.5
6Đường tỉnhA17/D91.51.2
7Đường huyệnB1/E11.51.2
8Đường sắtA13/D11.71.5
9Sông, suối có nước quanh nămB1/J610.8
10Bình độ cáiB1/C70.80.5
11Bình độ conB1/C70.3 

 

 

6.2. Bảng màu

Tên bản đồYếu tố chuyên đềKý hiệuFillBorder
PatternForegroundBackgroundColorStyleWidth
MàuRedGreenBlue
Bản đồ chất lượng đấtĐơn vị chất lượng đất số 1B1P2255208232 D1B1Pixels 1
Đơn vị chất lượng đất số 2B1F4255255144 D1B1Pixels 1
Đơn vị chất lượng đất số 3B1L880139255 D1B1Pixels 1
          
Không điều traC4D1000A1D1B1Pixels 1
Bản đồ tiềm năng đất đaiTiềm năng thấpB1G2237255208 D1B1Pixels 1
Tiềm năng trung bìnhB1D725516880 D1B1Pixels 1
Tiềm năng caoB1G102550 D1B1Pixels 1
Không điều traC4D1000A1D1B1Pixels 1
Bản đồ đất bị ô nhiễmKhông ô nhiễmB1C2255220208 D1B1Pixels 1
Cận ô nhiễmB1B5255144144 D1B1Pixels 1
Ô nhiễmB1E125500 D1B1Pixels 1
Không điều traC4D1000A1D1B1Pixels 1
Bản đồ phân hạng thích hợpRất thích hợpB1L1048117255 D1B1Pixels 1
Thích hợpB1K120128192 D1B1Pixels 1
Ít thích hợpB1L6128171255 D1B1Pixels 1
Không thích hợpB1M2208208255 D1B1Pixels 1
Không điều traC4D1000A1D1B1D1

 

 

PHỤ LỤC 7

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN XÂY DỰNG BẢN ĐỒ TRONG ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

Sơ đồ 4. Trình tự xây dựng bản đồ chất lượng đất

Sơ đồ 5. Trình tự xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai

Sơ đồ 6. Trình tự thực hiện xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

Sơ đồ 7. Trình tự thực hiện xây dựng bn đồ phân hạng đất nông nghiệp

 

PHỤ LỤC 8

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG MẪU BIỂU TRONG ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

  1. BIỂU MẪU BÁO CÁO
Biểu số: 01.8/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KÊ DIỆN TÍCH
CÁC ĐƠN VỊ CHT LƯỢNG ĐT CẢ NƯỚC
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTĐơn vị chất lượng đấtSố lượng khoanh đấtDiện tích (ha)Nhóm đấtĐộ dốcKhí hậu
Lượng mưa (mm)Tổng tích ôn (°C)Khô hạn (tháng /năm)Gió
AB12345678
1DVD115500GSL1R1T1Kh1Gi1
2         
3         
4         
5         
6         
7         
         
          
n         

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng du, họ tên)

 

 

Biểu số: 02.8/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KÊ DIỆN TÍCH
CÁC ĐƠN VỊ CHT LƯỢNG ĐT CỦA VÙNG…..
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTĐơn vị chất lượng đấtSố lượng khoanh đấtDin tích (ha)Loại đấtĐộ dốc (Địa hình tương đối)Khí hậuChế độ nướcĐộ phì nhiêu của đất30
Lượng mưa (mm)Tổng tích ôn (°C)Khô hạn (tháng/năm)GióChế độ tướiXâm nhập mặn (tháng/ năm)Ngập úng (ngày/năm)
AB123456789101112
1DVD115500GSL1R1T1Kh1Gi1I1SA1F2DP1
2             
3             
4             
5             
6             
7             
             
              
n             

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng du, họ tên)

 

Biểu số: 03.8/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KÊ DIỆN TÍCH
CÁC ĐƠN VỊ CHT LƯỢNG ĐT CỦA TỈNH (THÀNH PHỐ) …
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTĐơn vị chất lượng đấtSố lượng khoanh đấtDin tích (ha)Nhóm đất phụĐộ dốc (Địa hình tương đối)Khí hậuChế độ nướcĐộ phì nhiêu của đất31
Lượng mưa (mm)Tổng tích ôn (°C)Khô hạn (tháng/năm)GióChế độ tướiXâm nhập mặn (tháng/ năm)Ngập úng (ngày/năm)
AB123456789101112
1DVD115500GSL1R1T1Kh1Gi1I1SA1F2DP1
2             
3             
4             
5             
6             
7             
             
              
n             

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng du, họ tên)

 

Biểu số: 04.8/BTNMT
Ngày báo cáo:
TỔNG HỢP ĐƠN VỊ CHẤT LƯỢNG ĐẤT
THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA CẢ NƯỚC
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

Đơn vị tính: ha

STTCác vùng kinh tế – xã hộiTng diện tích điều traLoại đất theo mục đích sử dụng32
Đất trồng cây hàng nămĐất trồng cây lâu nămĐất rừng sản xuấtĐất chuyên dùngĐất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpĐất có mục đích công cộng
Diện tíchĐơn vị chất lượng đấtDiện tíchĐơn vị chất lượng đấtDiện tíchĐơn vị chất lượng đất        
AB1234567      
 Cả nước               
1Vùng Trung du và miền núi phía Bắc               
2Vùng Đồng bằng sông Hồng               
3Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung               
4Vùng Tây Nguyên               
5Vùng Đông Nam Bộ               
6Vùng Đồng bằng sông Cửu Long               

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị

 

Biểu số: 05.8/BTNMT
Ngày báo cáo:
TỔNG HỢP ĐƠN VỊ CHẤT LƯỢNG ĐẤT
THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA VÙNG …
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

Đơn vị tính: ha

STTĐơn vị chất lượng đấtTng din tích điều traLoại đất theo mục đích sử dụng33
Đất trồng cây hàng nămĐất trồng cây lâu nămĐất rừng sản xuấtĐất chuyên dùngĐất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpĐất có mục đích công cộng
AB1234   
1DVD1        
2DVD2        
3        
          
          
          

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị

 

Biểu số: 06.8/BTNMT
Ngày báo cáo:
TỔNG HỢP ĐƠN VỊ CHẤT LƯỢNG ĐẤT
THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA TỈNH (THÀNH PHỐ) …
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

Đơn vị tính: ha

STTQuận/ huyện/ thị xã/ thành phốTổng diện tích điều traLoại đất theo mục đích sử dụng34
Đất trồng lúaĐất trồng cây hàng năm khácĐất trồng cây lâu nămĐất bãi thải, xử lý chất thảiĐất nghĩa trang, nghĩa địaĐất phi nông nghiệp còn lại
Diện tíchĐơn vị chất lượng đấtDiện tíchĐơn vị chất lượng đấtDiện tíchĐơn vị chất lượng đất      
AB1234567      
 Tỉnh Hà Giang               
1Huyện Bắc Quang               
2Huyện Đồng Văn               
3               
                 
                 
                 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị

 

 

  1. THUYT MINH BIỂU MẪU
  2. Biểu số: 01.8/BTNMT: Thống kê diện tích các đơn vị chất lượng đất cả nước

Cột B: Thống kê các đơn vị chất lượng đất của cả nước;

Cột 1: Thống kê số lượng khoanh đất của từng đơn vị chất lượng đất của cả nước;

Cột 2: Ghi diện tích của từng đơn vị chất lượng đất của cả nước;

Cột 3: Ghi ký hiệu nhóm đất tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của cả nước;

Cột 4: Ghi ký hiệu độ dốc tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của cả nước;

Cột 5: Ghi ký hiệu lượng mưa tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của cả nước;

Cột 6: Ghi ký hiệu tổng tích ôn tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của cả nước;

Cột 7: Ghi ký hiệu khô hạn tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của cả nước;

Cột 8: Ghi ký hiệu gió tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của cả nước.

  1. Biểu số: 02.8/BTNMT: Thống kê diện tích các đơn vị chất lượng đất của vùng…

Cột B: Thống kê các đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 1: Thống kê số lượng khoanh đất của từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 2: Ghi diện tích của từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 3: Ghi ký hiệu nhóm đất tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 4: Ghi ký hiệu độ dốc tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 5: Ghi ký hiệu lượng mưa tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 6: Ghi ký hiệu tổng tích ôn tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 7: Ghi ký hiệu khô hạn tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 8: Ghi ký hiệu gió tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 9: Ghi ký hiệu chế độ tưới tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 10: Ghi ký hiệu xâm nhập mặn tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 11: Ghi ký hiệu ngập úng tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 12: Ghi ký hiệu độ phì nhiêu của đất tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của vùng….

  1. Biểu số: 03.8/BTNMT: Thống kê diện tích các đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…

Cột B: Thống kê các đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 1: Thống kê số lượng khoanh đất của từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 2: Ghi diện tích của từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 3: Ghi ký hiệu nhóm đất phụ tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 4: Ghi ký hiệu độ dốc (địa hình tương đối) tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 5: Ghi ký hiệu lượng mưa tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 6: Ghi ký hiệu tổng tích ôn tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 7: Ghi ký hiệu khô hạn tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 8: Ghi ký hiệu gió tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 9: Ghi ký hiệu chế độ tưới tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 10: Ghi ký hiệu xâm nhập mặn tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 11: Ghi ký hiệu ngập úng tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 12: Ghi ký hiệu độ phì nhiêu của đất tương ứng với từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…

Biểu số: 04.8/BTNMT: Tổng hợp đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng của cả nước

Cột B: Ghi danh sách các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 1: Ghi tổng diện tích điều tra của cả nước và các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 2: Ghi diện tích chất lượng đất trồng cây hàng năm của cả nước và các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 3: Thống kê các đơn vị chất lượng đất trồng cây hàng năm của cả nước và các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 4: Ghi diện tích chất lượng đất trồng cây lâu năm của cả nước và các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 5: Thống kê các đơn vị chất lượng đất trồng cây lâu năm của cả nước và các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 6: Ghi diện tích chất lượng đất rừng sản xuất của cả nước và các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 7: Thống kê các đơn vị chất lượng đất rừng sản xuất của cả nước và các vùng kinh tế – xã hội.

Biểu số: 05.8/BTNMT: Tổng hợp đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng của vùng…

Cột B: Thống kê các đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 1: Ghi diện tích điều tra của từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 2: Ghi diện tích đất trồng cây hàng năm của từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 3: Ghi diện tích đất trồng cây lâu năm của từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 4: Ghi diện tích đất rừng sản xuất của từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Biểu số: 06.8/BTNMT: Tổng hợp đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng của tỉnh (thành phố)…

Cột B: Ghi danh sách các quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố)…;

Cột 1: Ghi tổng diện tích điều tra của các quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố)…;

Cột 2: Ghi diện tích chất lượng đất trồng lúa của các quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố)…;

Cột 3: Thống kê các đơn vị chất lượng đất trồng lúa của các quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố)…;

Cột 4: Ghi diện tích chất lượng đất trồng cây hàng năm khác của các quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố)…;

Cột 5: Thống kê các đơn vị chất lượng đất trồng cây hàng năm khác của các quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố)…;

Cột 6: Ghi diện tích chất lượng đất trồng cây lâu năm của các quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố)…;

Cột 7: Thống kê các đơn vị chất lượng đất trồng cây lâu năm của các quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố)….

 

 

PHỤ LỤC 9

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG MẪU BIỂU TRONG ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

  1. BIỂU MẪU BÁO CÁO
Biểu số: 01.9/BTNMT
Ngày báo cáo:
TỔNG HỢP TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA CẢ NƯỚC
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTĐơn vị chất lượng đấtMức tiềm năngLoại đất theo mục đích sử dụngDin tích (ha)
CHNCLNRSXRPHRDDNTSLMUOCTCDGCSKCCC
AB12345678910111213=2+…+ 12
IVùng Trung du và miền núi phía Bắc             
1DVD1TN1            
TN2            
TN3            
2             
nDVDn             
             
             
IIVùng Đồng bằng sông Hồng             
               
III…..             

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số: 02.9/BTNMT
Ngày báo cáo:
TỔNG HỢP TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA VÙNG …
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTĐơn vị chất lượng đấtMức tiềm năngLoại đất theo mục đích sử dụngDin tích (ha)
CHNCLNRSXRPHRDDNTSLMUOCTCDGCSKCCC
AB12345678910111213=2+…+ 12
 Vùng Trung du và miền núi phía Bc             
1Tỉnh Hà Giang             
 DVD1TN1            
TN2            
TN3            
 ….             
 DVDnTN1            
TN2            
TN3            
2Tỉnh….             
 ….             
               

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số: 03.9/BTNMT
Ngày báo cáo:
TỔNG HỢP TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA TỈNH (THÀNH PHỐ) …
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTĐơn vị chất lượng đấtMức tiềm năngLoại đất theo mục đích sử dụngDiện tích (ha)
LUAHNKCLNRSXRPHHDDNTSLMUNKHDCTDCNDKSDNLORANIDPCL
AB123456789101112131415161718=1+…+17
1DVD1TN1                 
TN2                 
TN3                 
                   
                  
                  
nDVDn                  
                  
                  

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số: 04.9/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KẾ DIỆN TÍCH TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CẢ NƯỚC
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

Đơn vị tính: ha

STTCác vùng kinh tế – xã hộiTổng diện tích điều traTổng din tích tiềm năngLoại đất theo mục đích sử dụng35
Đất trồng cây hàng nămĐất trồng cây lâu nămĐất rừng sản xuấtĐất chuyên dùngĐất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpĐất có mục đích công cộng
ThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCao
AB12345678910111213          
 Cả nước                         
1Vùng Trung du và miền núi phía Bắc                         
2Vùng Đồng bằng sông Hồng                         
3Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung                         
4Vùng Tây Nguyên                         
5Vùng Đông Nam Bộ                         
6Vùng Đồng bằng sông Cửu Long                         

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số: 05.9/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KÊ DIỆN TÍCH TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TỈNH (THÀNH PHỐ) …
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTQuận/huyện/ thị xã/ thành phốTổng diện tích điều traTng diện tích tiềm năngLoại đất theo mục đích sử dụng36
Đất trồng lúaĐất trồng cây hàng năm khácĐất trồng cây lâu nămĐất bãi thải, xử lý chất thảiĐất nghĩa trang, nghĩa địaĐất phi nông nghiệp còn lại
ThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCaoThấpTrung bìnhCao
AB12345678910111213          
 Tỉnh Hà Giang                         
1Huyện Bắc Quang                         
2Huyện Đồng Văn                         
3                         
                           
                           
                           

 

 

Biểu số: 06.9/BTNMT
Ngày báo cáo:
SO SÁNH MỨC ĐỘ PHÙ HỢP
CỦA TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VỚI
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẢ NƯỚC
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTCác vùng kinh tế – xã hộiLoi đất theo mục đích sử dụng37Diện tích (ha)
TN2 + TN3Hiện trạngSo sánh
AB1234 = 2 – 3
1Vùng Trung du và miền núi phía BắcĐất trồng cây hàng năm   
Đất trồng cây lâu năm   
   
Đất có mục đích công cộng   
2….Đất trồng cây hàng năm   
Đất trồng cây lâu năm   
   
Đất có mục đích công cộng   
6Vùng Đồng bằng sông Cửu LongĐất trồng cây hàng năm   
Đất trồng cây lâu năm   
   
Đất có mục đích công cộng   

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số: 07.9/BTNMT
Ngày báo cáo:
SO SÁNH MỨC ĐỘ PHÙ HỢP
CỦA TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VỚI
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TỈNH (THÀNH PHỐ) …
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTQuận/ huyện/ thị xã/ thành phốLoai đất theo mục đích sử dụng38Diện tích (ha)
TN2 + TN3Hiện trạngSo sánh
AB1234 = 2 – 3
 Tỉnh Hà Giang    
1Huyện Bắc QuangĐất trồng lúa   
Đất trồng cây hàng năm khác   
….   
Đất phi nông nghiệp còn lại   
2Huyện Đồng VănĐất trồng lúa   
Đất trồng cây hàng năm khác   
….   
Đất phi nông nghiệp còn lại   
3….Đất trồng lúa   
Đất trồng cây hàng năm khác   
…..   
Đất phi nông nghiệp còn lại   

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

  1. THUYẾT MINH BIỂU MẪU
  2. Biểu số 01.9/BTNMT: Tổng hợp tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng của cả nước

Cột B: Thống kê các đơn vị chất lượng đất của các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 1: Ghi ký hiệu các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất của các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 2: Ghi diện tích tiềm năng đất đai của đất trồng cây hàng năm theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất;

Cột 3: Ghi diện tích tiềm năng đất đai của đất trồng cây lâu năm theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất;

Cột 4: Ghi diện tích tiềm năng đất đai của đất rừng sản xuất theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất;

Cột 5: Ghi diện tích tiềm năng đất đai của đất rừng phòng hộ theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất;

Cột 6: Ghi diện tích tiềm năng đất đai của đất rừng đặc dụng theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất;

Cột 7: Ghi diện tích tiềm năng đất đai của đất nuôi trồng thủy sản theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất;

Cột 8: Ghi diện tích tiềm năng đất đai của đất làm muối theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất;

Cột 9: Ghi diện tích tiềm năng đất đai của đất ở theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất;

Cột 10: Ghi diện tích tiềm năng đất đai của đất chuyên dùng theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất;

Cột 11: Ghi diện tích tiềm năng đất đai của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất;

Cột 12: Ghi diện tích tiềm năng đất đai của đất có mục đích công cộng theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất;

Cột 13: Tổng hợp diện tích tiềm năng đất đai của các đơn vị chất lượng đất theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao;

Cột 13 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11+ Cột 12.

  1. Biểu số 02.9/BTNMT: Tổng hợp tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng của vùng…

Cột B: Thống kê các đơn vị chất lượng đất của các tỉnh (thành phố) thuộc vùng kinh tế – xã hội;

Cột 1: Ghi ký hiệu các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 2: Ghi diện tích tiềm năng đất trồng cây hàng năm theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 3: Ghi diện tích tiềm năng đất trồng cây lâu năm theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 4: Ghi diện tích tiềm năng đất rừng sản xuất theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 5: Ghi diện tích tiềm năng đất rừng phòng hộ theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 6: Ghi diện tích tiềm năng đất rừng đặc dụng theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 7: Ghi diện tích tiềm năng đất nuôi trồng thủy sản theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 8: Ghi diện tích tiềm năng đất làm muối theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 9: Ghi diện tích tiềm năng đất ở theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 10: Ghi diện tích tiềm năng đất chuyên dùng theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 11: Ghi diện tích tiềm năng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 12: Ghi diện tích tiềm năng đất có mục đích công cộng theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của vùng…;

Cột 13: Tổng hợp diện tích tiềm năng đất đai của các đơn vị chất lượng đất theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của vùng…;

Cột 13 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11 + Cột 12.

  1. Biểu số 03.9/BTNMT: Tổng hợp tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng của tỉnh (thành phố)…

Cột B: Thống kê các đơn vị chất lượng đất của các tỉnh (thành phố)…;

Cột 1: Ghi ký hiệu các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 2: Ghi diện tích tiềm năng đất trồng lúa theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 3: Ghi diện tích tiềm năng đất trồng cây hàng năm khác theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 4: Ghi diện tích tiềm năng đất trồng cây lâu năm theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 5: Ghi diện tích tiềm năng đất rừng sản xuất theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 6: Ghi diện tích tiềm năng đất rừng phòng hộ theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 7: Ghi diện tích tiềm năng rừng đặc dụng theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 8: Ghi diện tích tiềm năng đất nuôi trồng thủy sản theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 9: Ghi diện tích tiềm năng đất làm muối theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 10: Ghi diện tích tiềm năng đất nông nghiệp khác theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 11: Ghi diện tích tiềm năng đất các công trình xây dựng theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 12: Ghi diện tích tiềm năng đất khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 13: Ghi diện tích tiềm năng đất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, làm đồ gốm theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 14: Ghi diện tích tiềm năng đất công trình năng lượng theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 15: Ghi diện tích tiềm năng đất bãi thải, xử lý chất thải theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 16: Ghi diện tích tiềm năng đất nghĩa trang, nghĩa địa theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 17: Ghi diện tích tiềm năng đất phi nông nghiệp còn lại theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao từng đơn vị chất lượng đất của tỉnh (thành phố)…;

Cột 18: Tổng hợp diện tích tiềm năng đất đai của các đơn vị chất lượng đất theo các mức tiềm năng thấp, trung bình, cao của tỉnh (thành phố)….

Cột 18 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 + Cột 9 + Cột 10 + Cột 11 + Cột 12 + Cột 13 + Cột 14 + Cột 15 + Cột 16 + Cột 17.

  1. Biểu số 04.9/BTNMT: Thống kê diện tích tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất của cả nước

Cột B: Ghi danh sách các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 1: Thống kê tổng diện tích điều tra của các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 2: Ghi tổng diện tích mức tiềm năng thấp của các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 2 = Cột 5 + Cột 8 + Cột 11 + …;

Cột 3: Ghi tổng diện tích mức tiềm năng trung bình của các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 3 = Cột 6 + Cột 9 + Cột 12 + …;

Cột 4: Ghi tổng diện tích mức tiềm năng cao của các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 4 = Cột 7 + Cột 10 + Cột 13 + …;

Các cột 5, 6, 7: Ghi diện tích đất trồng cây hàng năm ở các mức độ tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng vùng kinh tế – xã hội;

Các cột 8, 9, 10: Ghi diện tích đất trồng cây lâu năm ở các mức độ tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng vùng kinh tế – xã hội;

Các cột 11, 12, 13: Ghi diện tích đất rừng sản xuất ở các mức độ tiềm năng thấp, trung bình, cao của từng vùng kinh tế – xã hội.

  1. Biểu số 05.9/BTNMT: Thống kê diện tích tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất của tỉnh (thành phố)…

Cột B: Ghi danh sách các Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố);

Cột 1: Thống kê tổng diện tích điều tra của các Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố);

Cột 2: Ghi tổng diện tích mức tiềm năng thấp của các Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố);

Cột 2 = Cột 5 + Cột 8 + Cột 11 + …;

Cột 3: Ghi tổng diện tích mức tiềm năng trung bình của các Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố);

Cột 3 = Cột 6 + Cột 9 + Cột 12 + …;

Cột 4: Ghi tổng diện tích mức tiềm năng cao của các Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố);

Cột 4 = Cột 7 + Cột 10 + Cột 13 + …;

Các cột 5, 6, 7: Ghi diện tích đất trồng lúa ở các mức độ tiềm năng thấp, trung bình, cao của các Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố);

Các cột 8, 9, 10: Ghi diện tích đất trồng cây hàng năm khác ở các mức độ tiềm năng thấp, trung bình, cao của các Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố);

Các cột 11, 12, 13: Ghi diện tích đất trồng cây lâu năm ở các mức độ tiềm năng thấp, trung bình, cao của các Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố)…

  1. Biểu số 06.9/BTNMT: So sánh mức độ phù hợp của tiềm năng đất đai với hiện trạng sử dụng đất cả nước

Cột B: Ghi danh sách các vùng kinh tế – xã hội;

Cột 1: Thống kê các loại đất theo mục đích sử dụng tại bảng 2 của phụ lục 3 Thông tư này;

Cột 2: Ghi diện tích tiềm năng đất đai trung bình, cao tương ứng với các loại đất theo mục đích sử dụng của từng vùng kinh tế – xã hội;

Cột 3: Ghi diện tích hiện trạng sử dụng đất tương ứng với các loại đất theo mục đích sử dụng của từng vùng kinh tế – xã hội;

Cột 4: Ghi diện tích của từng loại đất theo mục đích sử dụng của từng vùng kinh tế xã hội; Cột 4 = cột 2 – cột 3

  1. Biểu số 07.9/BTNMT: So sánh mức độ phù hợp của tiềm năng đất đai với hiện trạng sử dụng đất của tỉnh (thành phố)…

Cột B: Ghi danh sách các Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố)…;

Cột 1: Thống kê các loại đất theo mục đích sử dụng tại bảng 3 của phụ lục 3 Thông tư này;

Cột 2: Ghi diện tích tiềm năng đất đai trung bình, cao tương ứng với các loại đất theo mục đích sử dụng của các các Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố)…;

Cột 3: Ghi diện tích hiện trạng sử dụng đất tương ứng với các loại đất theo mục đích sử dụng của các Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố)…;

Cột 4: Ghi diện tích của từng loại đất theo mục đích sử dụng của các Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố)…; Cột 4 = cột 2 – cột 3

 

PHỤ LỤC 10

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG MẪU BIỂU TRONG ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT

  1. BIỂU MẪU BÁO CÁO
Biểu số: 01.10/BTNMT
Ngày báo cáo:
SỐ LƯỢNG ĐIỂM BỊ Ô NHIỄM, CẬN Ô NHIỄM THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
TỈNH (THÀNH PHỐ)…..
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

Đơn vị tính: số lượng điểm

STTTỉnh/ thành phốS lượng điểm bị ô nhim, cn ô nhiễm/ tổng s điểm lấy mẫuLoại hình ô nhiễm
Kim loại nặngDư lượng HCSD trong NN
CuPbZnCdAsClo hữu cơLân hữu cơ
AB12345678
I. Mẫu đất bị ô nhiễm
1Tỉnh Hà Giang13/2610/26    2/261/26
2Tỉnh Tuyên Quang13/26       
3….        
II. Mẫu đất cận ô nhiễm
1Tỉnh Hà Giang13/2610/26    2/261/26
2Tỉnh Tuyên Quang13/26       
3….        

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số: 02.10/BTNMT
Ngày báo cáo:
DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ Ô NHIỄM, CẬN Ô NHIỄM THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
TỈNH (THÀNH PHỐ)…..
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTTỉnh/ thành phốDin tích (ha)
AB1
I. Khu vực bị ô nhiễm
1Tỉnh Hà Giang5,80
2Tỉnh Tuyên Quang 
3 
II. Khu vực cận ô nhiễm
1Tỉnh Hà Giang5,80
2Tỉnh Tuyên Quang 
3 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số: 03.10/BTNMT
Ngày báo cáo:
DIỆN TÍCH CÁC KHU VỰC ĐẤT BỊ Ô NHIỄM, CẬN Ô NHIỄM CỦA
TỈNH (THÀNH PHỐ)…..
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTKhu vc đất b ô nhiễm, cn ô nhimDin tích
(ha)
AB1
I. Khu vực bị ô nhiễm
1Khu 1 
2Khu 2 
II. Khu vực cận ô nhiễm
1  
2  
   

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số: 04.10/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KÊ CÁC MẪU ĐẤT BỊ Ô NHIỄM, CẬN Ô NHIỄM CỦA
TỈNH (THÀNH PHỐ)…..
Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTTên mẫuTọa độKim loại nặng (mg/kg đất khô)Dư lượng HCSD trong NN (ppm)
Kinh độVĩ độCuPbZnCdAsClo hữu cơLân hữu cơ
Tên hóa chấtHàm lượngTên hóa chấtHàm lượng
ABCD123456789
I. Mẫu đất bị ô nhiễm
1            
2            
            
II. Mẫu đất cận ô nhiễm
1            
2            
            

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

  1. THUYẾT MINH BIỂU MẪU
  2. Biểu số 01.10/BTNMT: Số lượng điểm bị ô nhiễm, cận ô nhiễm theo đơn vị hành chính tỉnh (thành phố)

Cột B: Ghi danh sách các tỉnh, thành phố theo danh mục đơn vị hành chính;

Cột 1: Ghi số lượng điểm bị ô nhiễm (thuộc mục I. Mẫu đất bị ô nhiễm) hoặc cận ô nhiễm (thuộc mục II. Mẫu đất cận ô nhiễm)/ tổng số điểm lấy mẫu;

Cột 2, 3, 4, 5, 6: Ghi số lượng điểm bị ô nhiễm (thuộc mục I. Mẫu đất bị ô nhiễm) hoặc cận ô nhiễm (thuộc mục II. Mẫu đất cận ô nhiễm)/ tổng số điểm lấy mẫu theo các chỉ tiêu phân tích Cu, Pb, Zn, Cd, As;

Cột 7 và 8: Ghi số lượng điểm bị ô nhiễm (thuộc mục I. Mẫu đất bị ô nhiễm) hoặc cận ô nhiễm (thuộc mục II. Mẫu đất cận ô nhiễm)/ tổng số điểm lấy mẫu theo các chỉ tiêu phân tích dư lượng hóa chất sử dụng trong nông nghiệp là clo hữu cơ và lân hữu cơ.

  1. Biểu số 02.10/BTNMT: Din tích đất b ô nhiễm, cn ô nhiễm theo đơn vị hành chính tỉnh (thành phố)

Cột B: Ghi danh sách các tỉnh, thành phố theo danh mục đơn vị hành chính;

Cột 1: Ghi diện tích đất bị ô nhiễm (thuộc mục I. Mẫu đất bị ô nhiễm) hoặc cận ô nhiễm (thuộc mục II. Mẫu đất cận ô nhiễm).

  1. Biểu số 03.10/BTNMT: Diện tích các khu vực đất bị ô nhiễm, cận ô nhiễm của tỉnh (thành phố)

Cột B: Ghi danh sách các khu vực đất bị ô nhiễm (thuộc mục I. Khu vực bị ô nhiễm) hoặc cận ô nhiễm (thuộc mục II. Khu vực cận ô nhiễm) của tỉnh (thành phố);

Cột 1: Ghi diện tích đất bị ô nhiễm (thuộc mục I. Khu vực bị ô nhiễm) hoặc cận ô nhiễm (thuộc mục II. Khu vực cận ô nhiễm).

  1. Biểu số 04.10/BTNMT: Thống kê các mẫu đất bị ô nhiễm, cận ô nhiễm của tỉnh (thành phố)

Cột B: Ghi tên mẫu tích đất bị ô nhiễm (thuộc mục I. Mẫu đất bị ô nhiễm) hoặc cận ô nhiễm (thuộc mục II. Mẫu đất cận ô nhiễm);

Cột C: Ghi kinh độ của vị trí lấy mẫu đất;

Cột D: Ghi vĩ độ của vị trí lấy mẫu đất;

Cột 1, 2, 3, 4, 5: Ghi hàm lượng kim loại nặng trong đất theo các chỉ tiêu phân tích Cu, Pb, Zn, Cd, As;

Cột 6 và 8: Ghi tên hóa chất sử dụng trong nông nghiệp tồn tại trong đất theo các chỉ tiêu phân tích clo hữu cơ hoặc lân hữu cơ;

Cột 7 và 9: Ghi dư lượng hóa chất sử dụng trong nông nghiệp tồn tại trong đất theo các chỉ tiêu phân tích clo hữu cơ hoặc lân hữu cơ.

 

 

PHỤ LỤC 11

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG MẪU BIỂU TRONG ĐIỀU TRA, PHÂN HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

  1. BIỂU MẪU BÁO CÁO
Biểu số: 01.11/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KÊ DIỆN TÍCH HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TỈNH (THÀNH PHỐ) …Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTQuận, huyện, thị xã, thành phốTổng diện tích điều traHạng đấtLoại đất theo mục đích sử dụng39
Đất trồng lúaĐất trồng cây hàng năm khácĐất trồng cây lâu nămĐất làm muối
Rất thích hợpThích hợpÍt thích hợpKhông thích hợpRất thích hợpThích hợpÍt thích hợpKhông thích hợpRất thích hợpThích hợpÍt thích hợpKhông thích hợpRất thích hợpThích hợpÍt thích hợpKhông thích hợpRất thích hợpThích tợpÍt thích hợpKhông thích hợp
AB123456789101112131415161718n
 Tỉnh Hà Giang                         
1Huyện                         
2                          
3……                         
                           
n….                         

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
 

 

 

Biểu số: 02.11/BTNMT
Ngày báo cáo:
SO SÁNH MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA PHÂN HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TỈNH (THÀNH PHỐ) …Đơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

STTQuận, huyện, thị xã, thành phốLoại đất theo mục đích sử dụngDiện tích (ha)
H1 + H2Hiện trạngSo sánh
AB1234 = 2 – 3
 Tỉnh Hà Giang    
1Huyện Bắc Quang    
2Huyện Đồng Văn    
3….    
      

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng…. năm…
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

  1. THUYẾT MINH BIỂU MẪU
  2. Biểu số 01.11/BTNMT: Thống kê diện tích hạng đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng đất của tỉnh (thành ph) …

Cột B: Ghi danh sách các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo danh mục đơn vị hành chính

Cột 1: Ghi tổng diện tích điều tra tương ứng với các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ghi ở cột B

Cột 2, 3, 4, 5: Ghi tổng diện tích thích hợp ở các mức rất thích hợp, thích hợp, ít thích hợp, không thích hợp.

Cột 6 đến cột 9: Ghi diện tích đất trồng lúa thích hợp ở các mức rất thích hợp, thích hợp, ít thích hợp, không thích hợp

Cột 10 đến cột 13: Ghi diện tích đất trồng cây hàng năm khác thích hợp ở các mức rất thích hợp, thích hợp, ít thích hợp, không thích hợp

Cột 14 đến cột 17: Ghi diện tích đất trồng cây lâu năm thích hợp ở các mức rất thích hợp, thích hợp, ít thích hợp, không thích hợp

Cột 18 đến cột n: Ghi diện tích thích hợp theo từng loại đất theo mục đích sử dụng quy định tại bảng 17 ở các mức rất thích hợp, thích hợp, ít thích hợp, không thích hợp

  1. Biểu số 02.11/BTNMT: So sánh mức độ phù hợp của phân hạng đất nông nghiệp với hiện trạng sử dụng đất của tỉnh (thành phố) …

Cột B: Ghi danh sách các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo danh mục đơn vị hành chính

Cột 1: Ghi loại đất theo mục đích sử dụng tương ứng với các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ghi ở cột B

Cột 2: Ghi tổng diện tích thích hợp ở các mức rất thích hợp, thích hợp tương ứng với từng mục đích sử dụng đất ghi ở cột 1

Cột 3: Ghi diện tích hiện trạng của các loại đất tương ứng với từng mục đích sử dụng đất ghi ở cột 1

Cột 4: so sánh diện tích hiện trạng sử dụng đất với tổng diện tích thích hợp ở các mức rất thích hợp, thích hợp; được tính bằng diện tích ghi ở cột 2 trừ diện tích ghi ở cột 3

 

 

PHỤ LỤC 12

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG MẪU BIỂU TRONG QUAN TRẮC GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN ĐẤT

  1. BIỂU MẪU BÁO CÁO
Biểu số: 01.12/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KÊ CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC ĐỘ PHÌ ĐẤTĐơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

Điểm quan trắcVị trí
(xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố)
Tọa độChỉ tiêu quan trắc
Kinh độVĩ độThành phần cơ giớiDung trọng (g/cm3)OM (%)CEC (lđl/100g đất)N (%)P2O5 (%)K2O (%)pHKCl
ABCD12345678
CL-01           
            
            
            

 

Biểu số: 02.12/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KÊ CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC MẶN HÓA, PHÈN HÓAĐơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

Điểm quan trắcVị trí
(xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố)
Tọa đChỉ tiêu quan trắc
Kinh độVĩ độpHKClS (%)TSMT (%)
ABCD123
MA-01      
PE-01      
       
       

 

Biểu số: 03.12/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KÊ CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC KHÔ HẠN, HOANG MẠC HÓA, SA MẠC HÓAĐơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

Điểm quan trắcV trí
(xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố)
Tọa độChỉ tiêu quan trắc40
Kinh độVĩ độK1K2
ABCD12
KH1     
      
      
      

 

Biểu số: 04.12/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KÊ CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC SẠT LỞ, BỒI TỤĐơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

Điểm quan trắcVị trí
(xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố)
Tọa độChỉ tiêu quan trắc
Kinh độVĩ độQuy mô diện tích (ha)Chiều dài (m)Chiều rộng (m)
ABCD123
SL141      
       
BT142      
       

 

Biểu số: 05.12/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KÊ CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC XÓI MÒN ĐẤTĐơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

 

Điểm quan trắcVị trí
(xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố)
Tọa độSố lần quan trắcChỉ tiêu quan trắc43 
Lượng đất mất (kg)Dung trọng (g/cm3)TPCGpHKClOM (%)CEC (lđl/100g đất)N (%)P2O5 (%)K2O (%)
Kinh độVĩ độ
ABCDE123456789 
XM1              
               
               
               

 

Biểu số: 06.12/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KÊ CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC KẾT VON, ĐÁ ONG HÓAĐơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

Điểm quan trắcV trí
(xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố)
Tọa độChỉ tiêu quan trắc44
Kinh độVĩ độHình dạngKích thước% thể tích
ABCD123
KV1      
       
       

 

Biểu số: 07.12/BTNMT
Ngày báo cáo:
THỐNG KÊ CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC Ô NHIỄM ĐẤTĐơn vị báo cáo:
Đơn vị nhận báo cáo:

 

Điểm quan trắcVị trí
(xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố)
Tọa đChỉ tiêu quan trắc
Kinh độVĩ độCd (mg/kg đất)Pb (mg/kg đất)Cu (mg/kg đất)Zn (mg/kg đất)As (mg/kg đất)Dư lượng HCSD trong NN
Clo hữu cơLân hữu cơ
Tên hóa chấtHàm lượng (ppm)Tên hóa chấtHàm lượng (ppm)
ABCD123456789
ON-01            
             
             

 

 

  1. THUYT MINH BIỂU MẪU
  2. Biểu số: 01.12/BTNMT: Thống kê các điểm quan trắc độ phì đất

Cột A: Ghi danh sách các điểm quan trắc;

Cột B: Ghi vị trí điểm quan trắc theo thứ tự xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố;

Cột C: Ghi kinh độ của vị trí quan trắc;

Cột D: Ghi vĩ độ của vị trí quan trắc;

Cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8: ghi giá trị đo theo các chỉ tiêu phân tích thành phần cơ giới, dung trọng, OM, CEC, N, P2O5, K2O, pHKCl.

  1. Biểu số: 02.12/BTNMT: Thống kê các điểm quan trắc mặn hóa, phèn hóa

Cột A: Ghi danh sách các điểm quan trắc;

Cột B: Ghi vị trí điểm quan trắc theo thứ tự xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố;

Cột C: Ghi kinh độ của vị trí quan trắc;

Cột D: Ghi vĩ độ của vị trí quan trắc;

Cột 1, 2, 3: Ghi giá trị đo theo các chỉ tiêu phân tích pHKCl, S, TSMT.

  1. Biểu số: 03.12/BTNMT: Thống kê các điểm quan trắc khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa

Cột A: Ghi danh sách các điểm quan trắc;

Cột B: Ghi vị trí điểm quan trắc theo thứ tự xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố;

Cột C: Ghi kinh độ của vị trí quan trắc;

Cột D: Ghi vĩ độ của vị trí quan trắc;

Cột 1, 2: Ghi giá trị đo theo các chỉ số K1 và K2.

  1. Biểu số: 04.12/BTNMT: Thống kê các điểm quan trắc sạt lở, bồi tụ

Cột A: Ghi danh sách các điểm quan trắc;

Cột B: Ghi vị trí điểm quan trắc theo thứ tự xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố;

Cột C: Ghi kinh độ của vị trí quan trắc;

Cột D: Ghi vĩ độ của vị trí quan trắc;

Cột 1, 2, 3: Ghi giá trị đo theo các chỉ tiêu quan trắc về quy mô diện tích, chiều dài, chiều rộng.

  1. Biểu số: 05.12/BTNMT: Thống kê các điểm quan trắc xói mòn đất

Cột A: Ghi danh sách các điểm quan trắc;

Cột B: Ghi vị trí điểm quan trắc theo thứ tự xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố;

Cột C: Ghi kinh độ của vị trí quan trắc;

Cột D: Ghi vĩ độ của vị trí quan trắc;

Cột E: Ghi số lần quan trắc;

Cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9: Ghi giá trị đo về lượng đất mất và các giá trị đo theo các chỉ tiêu phân tích dung trọng, thành phần cơ giới, pHKCl, OM, CEC, N, P2O5, K2O.

  1. Biểu số: 06.12/BTNMT: Thống kê các điểm quan trắc kết von, đá ong hóa

Cột A: Ghi danh sách các điểm quan trắc;

Cột B: Ghi vị trí điểm quan trắc theo thứ tự xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố;

Cột C: Ghi kinh độ của vị trí quan trắc;

Cột D: Ghi vĩ độ của vị trí quan trắc;

Cột 1, 2, 3: Ghi giá trị đo theo các chỉ tiêu quan trắc về hình dạng, kích thước, % thể tích.

  1. Biểu số: 07.12/BTNMT: Thống kê các điểm quan trắc ô nhiễm đất

Cột A: Ghi danh sách các điểm quan trắc;

Cột B: Ghi vị trí điểm quan trắc theo thứ tự xã, huyện, tỉnh/phường, quận, thành phố;

Cột C: Ghi kinh độ của vị trí quan trắc;

Cột D: Ghi vĩ độ của vị trí quan trắc;

Cột 1, 2, 3, 4, 5: Ghi hàm lượng kim loại nặng trong đất theo các chỉ tiêu phân tích Cu, Pb, Zn, Cd, As;

Cột 6 và 8: Ghi tên hóa chất sử dụng trong nông nghiệp tồn tại trong đất theo các chỉ tiêu phân tích clo hữu cơ hoặc lân hữu cơ;

Cột 7 và 9: Ghi dư lượng hóa chất sử dụng trong nông nghiệp tồn tại trong đất theo các chỉ tiêu phân tích clo hữu cơ hoặc lân hữu cơ.

 

PHỤ LỤC 13

CẤU TRÚC VÀ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết của dự án

Thuyết minh một số nét cơ bản về công tác điều tra, đánh giá đất đai và sự cần thiết phải triển khai dự án, một số nhận xét chung về đóng góp của dự án cho việc phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn.

  1. Cơ sở pháp lý của dự án

Liệt kê các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật làm căn cứ thực hiện dự án.

  1. Mục tiêu, phạm vi thực hiện dự án

3.1. Mục tiêu của dự án

3.2. Phạm vi thực hiện dự án

  1. Nội dung và phương pháp thực hiện dự án

4.1. Nội dung của dự án

4.2. Phương pháp thực hiện dự án (phương pháp điều tra; phương pháp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu; phương pháp phân tích mẫu đất, mẫu nước; phương pháp xây dựng bản đồ)

Chương I

THÔNG TIN CHUNG V VÙNG DỰ ÁN (TÊN VÙNG HOẶC TÊN TỈNH)

Liệt kê những thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất của địa phương, bao gồm:

  1. Điều kin t nhiên

Nêu tóm tắt các nội dung về: vị trí địa lý, các đặc điểm khí hậu, địa hình, thủy văn, nguồn nước, thảm thực vật, tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản, …

  1. Điều kin kinh tế – xã hi

– Nêu tóm tắt về điều kiện kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực trạng phát triển kinh tế của các ngành, các lĩnh vực…

– Nêu tóm tắt về điều kiện xã hội như: Dân số, thực trạng các khu dân cư, thực trạng cơ sở hạ tầng xã hội…

III. Tình hình quản lí, sử dụng đất

– Trình bày về hiện trạng, biến động sử dụng đất, thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất gây áp lực đến chất lượng, tiềm năng đất đai; ô nhiễm môi trường đất và công tác phân hạng đất nông nghiệp.

  1. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và quản lí, sử dụng đất đến chất lượng, tiềm năng đất đai (ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp)

Chương II

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI (Ô NHIỄM ĐẤT, PHÂN HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP)

Chương này trình bày những kết quả điều tra về thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai (ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp). Những thông tin chính cần được nêu tại chương này bao gồm:

– Thực trạng về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp) theo loại đất (mục đích sử dụng đất);

– Thực trạng về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp) theo loại hình sử dụng đất.

Chương III

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ ĐẤT VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG

Chương này trình bày các quan điểm, mục tiêu khai thác tài nguyên đất bền vững từ đó đề xuất định hướng sử dụng đất bền vững. Đồng thời đề xuất các giải pháp bảo vệ đất (giải pháp về chính sách, giải pháp về khoa học kỹ thuật, …).

Đối với hoạt động điều tra, đánh giá ô nhiễm môi trường cần cảnh báo những khu vực có nguy cơ ô nhiễm từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ, cải tạo những khu vực đất bị ô nhiễm và đề xuất hướng sử dụng đất bền vững.

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

1 Loại đất được đánh giá nếu đủ quy mô diện tích thể hiện trên bản đồ kết quả sản phẩm

2 Loại đất được đánh giá nếu đủ quy mô diện tích thể hiện trên bản đồ kết quả sản phẩm

3 Bao gồm: Đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, thương mại, dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

4 Bao gồm tất cả các loại đất phi nông nghiệp còn lại (theo Thông tư s 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kim kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất) thuộc phạm vi điều tra.

5 Tùy theo điều kiện của địa bàn điều tra, đánh giá phân cấp chỉ tiêu có thể khác nhau

6 Tùy theo điều kiện của địa bàn điều tra, đánh giá phân cấp chỉ tiêu có thể khác nhau

7 Chỉ đánh giá đối với đất phi nông nghiệp

8 Phân cấp chỉ tiêu về chế độ nước chi tiết tại bảng 5; tùy theo địa bàn lựa chọn 1 đến 3 chỉ tiêu

9 Phân cấp chỉ tiêu về độ phì nhiêu của đất chi tiết tại bảng 6; chỉ áp dụng trong đánh giá đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng

10 Phân cp chỉ tiêu dinh dưỡng tổng số chi tiết tại bảng 7 phụ lục 3 Thông tư này

11 Giá trị gia tăng (VA) = Giá trị sản xuất (GO) – Chi phí trung gian (IE);

Giá trị sản xuất (GO): đi với đất nông nghiệp giá trị sản xuất = sản lượng x đơn giá;

đối với đất phi nông nghiệp giá trị sản xuất = (sản phẩm x đơn giá sản phẩm) + các khoản thu khác

Chi phí trung gian (IE): đối với đất nông nghiệp chi phí trung gian = Chi phí thiết kế đồng ruộng và đầu tư cơ bản + Chi phí đầu tư hàng năm;

đi với đất phi nông nghiệp chi phí trung gian = Chi phí đầu tư cơ bản + Chi phí sản xuất kinh doanh + Chi phí khác

12 Hiệu quả đầu tư = Giá trị sản xuất (GO)/ Chi phí trung gian (IE)

13 Đối với tiềm năng đt nông nghiệp tính theo công lao động/ha/năm; đi với tiềm năng đất phi nông nghiệp tính theo s lao động có việc làm

14 Căn cứ kết quả đánh giá suy giảm độ phì nhiêu đất trong điu tra thoái hóa đất để xác định mức độ duy trì bảo vệ chất lượng đất

15 Căn cứ vào các loại hình thoái hóa đất, kết quả đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) để xác định mức độ duy trì bảo vệ đất và môi trường; giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm. Chỉ tiêu này trong đánh giá tim năng đất đai cả nước chỉ là giảm thiu thoái hóa.

16 Lựa chọn các loại đất theo mục đích sử dụng tại bảng 2 phụ lục 3 Thông tư này

17 Tùy theo điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế – xã hội của địa phương lựa chọn mức phân cấp cho phù hợp

18 Lựa chọn các loại đất theo mục đích sử dụng tại bảng 3 phụ lục 3 Thông tư này

19 Giới hạn cho phép của chỉ tiêu đánh giá được so sánh với QCVN hiện hành theo quy định tại bng 14, 15, 16

20 Nguồn gây ô nhiễm đất có thể trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua nguồn nước (nước thải, nước tưới, …)

21 Tùy theo từng địa bàn chọn các chỉ tiêu phân tích cho phù hợp

22 Tùy theo địa bàn điều tra phân cấp ch tiêu có thể khác nhau

23 Tùy theo địa bàn điều tra phân cấp chỉ tiêu có thể khác nhau

24 Tùy theo địa bàn lựa chọn 1 đến 3 chỉ tiêu

25 Lựa chọn các loại đất theo mục đích sử dụng đất tại bảng 18

26 Tùy theo điều kiện của địa bàn điều tra, đánh giá có sự thay đi, phân cấp các chỉ tiêu theo bảng 17

27 Hạng đất tính theo phương pháp cho điểm: Rất thích hợp >75 điểm; Thích hợp 50 – 75 điểm; ít thích hợp 25 50 điểm; không thích hợp <25 điểm.

28 Năm điu tra và 5 năm trước

29 Đối với cây hàng năm tính theo thời gian che phủ (số tháng/năm); đi với cây lâu năm và cây lâm nghiệp tính theo mức độ che phủ (diện tích đt được che phủ/ trên diện tích tự nhiên)

30 Không áp dụng đi với đất phi nông nghiệp

31 Không áp dụng đi với đất phi nông nghiệp

32 Loại đất theo mục đích sử dụng đất quy định tại bảng 2 phụ lục 3 Thông tư này

33 Loại đt theo mục đích sử dụng đất quy định tại bảng 2 phụ lục 3 Thông tư này

34 Loại đất theo mục đích sử dụng đất quy định tại bảng 3 phụ lục 3 Thông tư này

35 Loại đất theo mục đích sử dụng đất quy định tại bảng 2 phụ lục 3 Thông tư này

36 Loại đt theo mục đích sử dụng đất quy định tại bảng 3 phụ lục 3 Thông tư này

37 Loại đt theo mục đích sử dụng đất quy định tại bảng 2 phụ lục 3 Thông tư này

38 Loại đất theo mục đích sử dụng đt quy định tại bảng 3 phụ lục 3 Thông tư này

39 Loại đất theo mục đích sử dụng đất quy định tại bảng 17

40 Chỉ s khô hạn K1 ở cột 1 và hoang mạc hóa, sa mạc hóa K2 ở cột 2 được tính toán theo Thông tư 14/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 quy định về kỹ thuật điều tra thoái hóa đất.

41 SL là ký hiệu mẫu quan trắc các sự cố trượt, sạt lở hoặc sụt lún đất tại vùng đồi núi; xói lở bờ của sông, suối, bờ biển,.. và bồi tụ cửa sông, ven biển: gồm diện tích và kích thước các khu vực sạt lở, bồi tụ.

42 BT là ký hiệu mẫu quan trắc bồi tụ cửa sông, ven biển.

43 Các chỉ tiêu từ 1 đến 9 được phân tích cho mẫu đất được lấy tại máng hứng xói mòn

44 Các chỉ tiêu cột 1, 2, 3 được tính toán theo Thông tư 14/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 quy định về kỹ thuật điều tra thoái hóa đất;

Tải File PDF